PHÒNG HỘI NGHỊ

Dịch vụ Phòng Hội nghị

Tầng 8 của Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Trung tâm hội nghị tại lầu 8 tòa nhà số 9-15 Trịnh Văn Cấn nằm ngay trung tâm Quận 1 với sức chứa hơn 100 chỗ ngồi được trang bị các tiện nghi cao cấp, hiện đại, sang trọng gồm:

Phong hoi nghi

  • Máy chiếu hội trường cường độ sáng cao và độ phân giải cực lớn.
  • Hệ thống màn chiếu điện với kích thước lên đến 200 inch.
  • Hệ thống âm thanh hội trường surrounded, tích hợp âm ly với công suất lớn.
  • Mic không dây tiện lợi.
  • Hệ thống ánh sáng thông minh, hiện đại, máy lạnh trung tâm, âm trần 2 chiều với công suất lớn có thể tự điều chỉnh.

Hoi nghi chuyen nghiep

  • Nội thất thiết kế đẹp và thân thiện, bàn đại biểu có khăn phủ sang trọng, ghế nệm theo tiêu chuẩn phòng hội nghị
  • Sóng wifi phủ 24/24, hệ thống nước nóng lạnh.
  • Bảo vệ, kỹ thuật trực 24/7
  • Phục vụ tea break với các món mặn, ngọt từ Nhà hàng Hoa Nắng
  • Và nhiều dịch vụ đi kèm khác.

Đây là không gian lý tưởng cho các khóa huấn luyện nội bộ của doanh nghiệp. Tất cả các dịch vụ đi kèm cho buổi huấn luyện ( nhà hàng, tiệc tea break, tiệc trưa, tối, ….) đều trong cùng tòa nhà sẽ giúp hạn chế được thời gian di chuyển trong thời gian huấn luyện.

Chúng tôi cam kết mang lại một không gian hội họp chuyên nghiệp cùng với chất lượng dịch vụ cao cấp.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

Phòng Marketing Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn / Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Điện thoại: (08) 3821 3456 hoặc Email: marketing@taimuihongsg.com

Website: www.taimuihongsg.com

Tầm soát Ung thư Vòm mũi họng – Hạ họng – Thanh quản bằng Nội soi NBI

TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG – HẠ HỌNG – THANH QUẢN

BẰNG NỘI SOI NBI

(NARROW-BAND IMAGING)

TS.BS. HOÀNG LƯƠNG

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG SÀI GÒN

 

Ung thư vòm họng là bệnh ung thư đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Tại bệnh viện K Hà Nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở nam là 9,2/100.000 người dân và ở nữ là 4,8/100.000 người dân.  Tại Singapore, nguy cơ mắc ung thư vòm ở nam giới gấp 3 lần lớn hơn so với nữ.

I. DỊCH TỄ HỌC

  • Khu vực có nguy cơ mắc cao bao gồm miền Nam Trung quốc, các nước vùng Đông Nam châu Á.
  • Khu vực có nguy cơ trung bình và ngày càng có xu hướng tăng lên bao gồm các nước ở vùng Bắc Phi.
  • Khu vực có nguy cơ thấp là các nước châu Âu, châu Mỹ.

II. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân gây ra ung thư vòm họng cho tới nay chưa rõ ràng. Có rất nhiều giả thiết:

  • Do virus: Qua nhiều nghiên cứu thấy bệnh này có liên quan đến virút Epstein – Barr (EBV). Kháng thể chống virút EBV cao ở các bệnh nhân ung thư vòm loại biểu mô không biệt hoá.
  • Do yếu tố di truyền: Nhiều trường hợp ung thư vòm được phát hiện trong một gia đình. Tỷ lệ tăng cao của kháng nguyên HL – A2 ở vị trí thứ nhất và sự thiếu hụt ở vị trí thứ hai của kháng nguyên BW46 hình như tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện ung thư vòm.
  • Môi trường: Kiều dân Trung Quốc di cư sang Mỹ ít bị ung thư vòm hơn ở trong nước làm cho người ta nghĩ tới vai trò của môi trường tác động vào bệnh này. Tổn thương chức năng tế bào lympho T kèm theo nhiễm EBV mạn tính là hai yếu tố nguy cơ cao đã được xác định.
  • Thức ăn và cách chế biến: Thức ăn chế biến qua các khâu lên men như rượu, bia, cá muối, dưa, nước mắm có chứa nhiều chất Nitrosamin có liên quan đến một số loại ung thư của đường tiêu hoá, và ung thư vòm.
  • Tuổi và giới: Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, thấp nhất là 5 và cao nhất là 85 tuổi, tuy nhiên lứa tuổi hay gặp nhất từ 30 – 55 tuối chiếm tỷ lệ 70%.

III. TRIỆU CHỨNG

  • Nhức đầu âm ỉ, lan tỏa.
  • Ù tai: Ù tai một bên liên tục, ngày càng tăng.
  • Nghẹt mũi: Hỉ mũi có máu hoặc chảy máu cam thường xuyên.
  • Nổi hạch cổ: Nhóm hay gặp nhất là hạch góc hàm, lúc đầu nhỏ sau to, chắc, không đau. Giai đoạn cuối hạch to gây lở loét ra da, đau.
  • Liệt dây thần kinh sọ: Lác mắt, nhìn đôi, tê mặt, liệt lưỡi, muộn hơn có thể nuốt sặc.
  • Các triệu chứng nhức đầu, ù tai, nghẹt mũi rất dễ lầm lẫn với cảm cúm, các bệnh nội khoa về thần kinh mạch máu, các bệnh tai mũi họng.

IV. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán ung thư vòm dựa vào các xét nghiệm sau:

  • Nội soi NBI.
  • Sinh thiết.
  • Chọc hút hạch làm FNA.
  • Chụp CT Scanner hay chụp MRI.
  • Xét nghiệm sinh hoá.
  • Triệu chứng lâm sàng.

4.1. Nội soi NBI

  • Nội soi truyền thống: Nội soi truyền thống, sử dụng ánh sáng phức hợp, có dải tần phân bố từ bước sóng 380nm đến 780nm. Nhưng ánh sáng phức hợp không thể phân biệt được sự khác biệt được đặc điểm giữa tổ chức bình thường và tổ chức bệnh lý (ung thư).
  • Nội soi NBI (Narrow Banding Imaging – NBI endoscopy): Nội soi với dải tần ánh sáng hẹp sử dụng ánh sáng đơn sắc với hai bước sóng 415nm (415 ± 30nm) và 540nm (540 ± 30nm) có thể phát hiện sự tăng sinh bất thường của hệ vi mạch máu nông và rất nông ngay trong lớp niêm mạc.

Hình ảnh bên dưới được chụp bằng nội soi NBI tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn:

  • Đây chính là cơ chế lý giải tại sao nội soi NBI cho kết quả hình ảnh bệnh lý niêm mạc rõ nét hơn so với nội soi thông thường. Nội soi NBI có thể phát hiện tình trạng tăng sinh mạch máu trong các trường hợp ung thư vòm mũi họng, ung thư hạ họng thanh quản, ung thư thực quản, ung thư dạ dày và ung thư trực tràng từ rất sớm, khi mà khối u còn khu trú, chưa có hạch di căn. Nhờ vậy kết quả điều trị sẽ tốt hơn nhiều, tỷ lệ khỏi bệnh cao.
  • Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn là nơi đã triển khai nội soi NBI tầm soát ung thư vòm, ung thư hốc mũi, ung thư hạ họng thanh quản từ năm 2010, phát hiện nhiều trường hợp ung thư vòm, nhiều bệnh nhân đã được xạ trị sớm và khỏi bệnh.

Hình ảnh bên dưới được chụp bằng nội soi NBI tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn:

4.2. Sinh thiết

Sinh thiết vòm dưới nội soi, đặc biệt sinh thiết vòm dưới nội soi NBI sẽ cho kết quả chính xác bởi dưới ánh sáng nội soi NBI có thể đánh giá mức độ bắt sáng đặc biệt nơi khối u do sự tăng sinh mạch máu.

4.3. Chọc hút hạch làm FNA:

Chọc hút hạch cổ gửi sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học:

  • Ung thư biểu mô không biệt hoá 86,6%
  • Ung thư biểu mô vảy không sừng hoá 7,68%
  • Ung thư biểu mô vảy sừng hoá 0,9%
  • Ung thư biểu mô tuyến nang 0,23%
  • Các loại khác 4,54%

4.4. Chụp CT Scanner hay chụp MRI

Đánh giá mức độ xâm lấn của khối u dựa trên hình ảnh CT Scanner hay MRI.

4.5. Xét nghiệm sinh hoá

Thử các phản ứng IgA/VCA; IgA/EA; IgA/EBNA trước, trong và sau điều trị để đánh giá tiên lượng.

V. XẾP LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH: 

Theo xếp loại của UICC 1999

Khối u (T):

  • T1: u ở trong giới hạn ở vòm.
  • T2: u lan tới tổ chức phần mềm của họng miệng hoặc hốc mũi.
  • T2a: u chưa xâm lấn ra cạnh thành họng.
  • T2b: u xâm lấn ra cạnh thành họng.
  • T3: u xâm lấn xương hoặc các xoang cạnh mũi.
  • T4: u xâm lấn vào trong sọ hoặc xâm lấn các dây thần kinh đáy sọ, hố thái dương, hạ họng hoặc mắt.

Hạch cổ (N):

  • N1: hạch cùng bên với u đường kính lớn nhất <=3cm.
  • N2a: Hạch cổ cùng bên đường kính lớn nhất >3 và <6cm.
  • N2b: Nhiều hạch cùng bên đường kính lớn nhất <=6cm.
  • N2c: Hạch cổ hai bên đường kính lớn nhất <=6cm.
  • N3: Một hoặc nhiều hạch đường kính lớn nhất >6cm.

Di căn xa (M):

  • MX: Không phát hiện thấy di căn xa.
  • MO: Không có di căn xa.
  • M1: Có di căn xa.

VI. ĐIỀU TRỊ

6.1. Xạ trị đơn thuần:

  • Chỉ định cho các giai đoạn sớm T1, T2, N0, N1, M0.
  • Kỹ thuật xạ trị: Trải liều 2Gy ngày, 10Gy tuần, tổng liều xạ cho:
    • T1, T2: 65 – 70Gy
    • N0: 50Gy
    • N1: 60 – 65Gy.

6.2. Hoá trị kết hợp với xạ trị:

  • Chỉ định cho các giai đoạn muộn T3, T4, N2, N3 và một số trường hợp M1.
  • Các hoá chất chủ yếu theo phác đồ 5FU kết hợp với Cisplatine, ba đợt sau đó chuyển sang xạ trị phối hợp.
  • Kỹ thuật xạ trị như trên, tổng liều xạ cho T3, T4 từ 70 – 75Gy; N2, N3 trung bình 65 – 70Gy, thời gian 7 – 8 tuần.

6.3. Phẫu thuật:

Chỉ định cho các trường hợp hạch còn sót lại sau xạ trị 2 tháng.

VII. TIÊN LƯỢNG

Ung thư vòm họng có tiên lượng tốt, tỉ lệ sống sau 5 năm ở giai đoạn sớm I, II từ 70 – 90%, giai đoạn III và IV chỉ còn 15%-30%.

VIII. CẢNH BÁO

Nếu có một, hoặc hai triệu chứng sau đây phải đi khám chuyên khoa tai mũi họng.

  • Đau đầu một bên kéo dài.
  • Ù tai một bên kéo dài.
  • Ngẹt mũi một bên.
  • Chảy máu cam thường xuyên.
  • Lác mắt (liệt thần kinh VI).
  • Méo miệng, tê mặt một bên (liệt thần kinh VII).
  • Tình cờ phát hiện hạch cổ không đau.

IX. KẾT LUẬN

  • Ung thư vòm họng là bệnh ung thư đứng đầu trong các ung thư vùng đầu cổ. Tại bệnh viện K Hà Nội, năm 1998 tỷ lệ mắc bệnh ung thư vòm họng ở nam là 9,2 và ở nữ là 4,8 người /100.000 dân.
  • Tầm soát ung thư vòm mũi họng sớm bằng nội soi NBI và điều trị kịp thời tỷ lệ khỏi bệnh sau 5 năm từ 70 – 90%.

X. TẦM SOÁT UNG THƯ VÒM, UNG THƯ THANH QUẢN BẰNG NBI Ở ĐÂU?

  • Ở Việt Nam, Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn đã tiên phong đầu tư 02 hệ thống nội soi NBI và đưa vào sử dụng từ năm 2010.
  • Nội soi NBI đơn giản giống như nội soi thông thường nhưng được soi ở dải tần 415 Nanomet nên có thể phát hiện sự tăng sinh mạch máu dưới lớp niêm mạc, nhờ vậy sinh thiết thường chính xác.

Khi cần Tư vấn và tầm soát Ung thư Vòm mũi họng – Hạ họng Thanh quản bằng phương pháp Nội soi NBI, Bạn có thể tìm đến các Bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

Địa chỉ: 1 – 3, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

Đặt hẹn khám Tai Mũi Họng: https://taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Xem thêm:

Nội soi hoạt nghiệm thanh quản – Kiểm tra rối loạn giọng nói

Nội soi Hoạt nghiệm thanh quản và nội soi thanh quản thường quy

Phương pháp kiểm tra rối loạn giọng nói

THS.BS. TRẦN THỊ THÚY HẰNG

PHÂN KHOA MŨI XOANG – HỌNG – THANH QUẢN

BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG SÀI GÒN

 

CÁC KỸ THUẬT NỘI SOI THANH QUẢN

Nhiều bệnh nhân rối loạn giọng nói bị gây ra bởi các vấn đề trong thanh quản và cổ họng. Do đó cần kiểm tra cẩn thận và chi tiết thanh quản và cổ họng. Đây chính là chìa khóa để xác định nguyên nhân của rối loạn giọng nói.

Hiện nay, có các phương pháp có thể được sử dụng để kiểm tra cổ họng và thanh quản gồm:

  • Nội soi hoạt nghiệm thanh quản.
  • Nội soi thanh quản thường quy.

Nội soi Thanh quản thường quy:

  • Nội soi ống cứng: kiểm tra thanh quản bằng một ống nội soi cứng qua đường miệng. Kiểm tra này cung cấp các chi tiết phóng đại rõ ràng nhất của thanh quản. Nhưng các bệnh nhân không thể nói hoặc hát trong suốt quá trình nội soi.
    Một ống nội soi cứng được đưa qua miệng của bệnh nhân. Bác sĩ giữ lưỡi của bệnh nhân trong khi xem thanh quản. Hình ảnh thường được ghi lại bằng hình ảnh chụp ở một thời điểm nội soi.
  • Nội soi ống mềm: kiểm tra thanh quản bằng một ống nội soi sợi quang linh hoạt. Kiểm tra này cho phép các bác sĩ xem thanh quản trong lúc hoạt động. Tức là trong khi bệnh nhân phát ra âm thanh. Nội soi được thực hiện thông qua một ống nội soi mềm qua đường mũi của bệnh nhân đến mặt sau của cổ họng. Do đó cho phép bác sĩ xem thanh quản trong khi bệnh nhân nói, hát, ho, ngửi…. Hình ảnh thường được ghi lại bằng hình ảnh chụp ở một thời điểm hoặc trên video.

Nội soi Hoạt nghiệm Thanh quản (LARYNGEAL STROBOSCOPY)

Hệ thống hoạt nghiệm thanh quản - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hệ thống hoạt nghiệm thanh quản

  • Kiểm tra thanh quản bằng một ánh sáng nhấp nháy của nguồn sáng sợi quang học. Phương pháp này được kết hợp với ống nội soi thanh quản cứng hoặc mềm. Phương pháp này quay lại hình ảnh di chuyển chậm của hoạt động dây thanh. Do đó, cho phép kiểm tra độ rung động dây thanh và hoạt động đóng mở của dây thanh.
  • Việc kiểm tra này là một quan sát chuyên biệt về sự rung động dây thanh. Stroboscopy thanh quản liên quan đến việc kiểm soát nhấp nháy tốc độ cao của ánh sáng, đúng lúc với tần số của giọng nói người bệnh. Hình ảnh thu được trong những chiếc đèn flash cung cấp một cái nhìn chuyển động chậm sự rung động của dây thanh trong lúc phát ra âm thanh.
  • Nội soi hoạt nghiệm sử dụng một cách đồng bộ, ánh sáng nhấp nháy qua một ống nội soi mềm hoặc cứng.
  • Nội soi hoạt nghiệm thanh quản (Stroboscope) bằng ống cứng qua đường miệng. Từ đó tạo hình ảnh tối ưu để đánh giá sóng niêm mạc khi phát âm. Vì hình ảnh sáng rõ được phóng đại của nó. Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải kéo lưỡi của bệnh nhân về phía trước trong suốt quá trình đo. Điều này làm sai lệch các tư thế phát âm tự nhiên của hầu họng và thanh quản. Hơn nữa, bệnh nhân phải có giải phẫu học phù hợp và khả năng chịu đựng phản xạ nôn ói để cho phép các bác sĩ lâm sàng quan sát toàn bộ thanh quản.
  • Nội soi hoạt nghiệm thanh quản (Stroboscope) bằng ống mềm qua đường mũi cho phép xem thanh quản trong lúc hoạt động. Cung cấp một cái nhìn phóng đại của các thanh quản trong khi bệnh nhân tạo ra âm thanh. Mặc dù nội soi ống mềm là lý tưởng để quan sát chuyển động của thanh quản không thay đổi gì từ những góc độ khác nhau. Nhưng bị hạn chế từ cường độ thấp của ánh sáng thực hiện thông qua các bó sợi quang dài đến đầu ống nội soi hẹp. Với nội soi tiêu chuẩn, ánh sáng bật khỏi đối tượng được quan sát sau đó phải đi theo chiều dài của ống nội soi lại để một hình ảnh hoặc mắt của bác sĩ nội soi mới được phát hiện.

ƯU ĐIỂM CỦA LARYNGEAL STROBOSCOPY

  • Những công nghệ này cung cấp thông tin có giá trị cho Bác sĩ và bệnh nhân. Nội soi hoạt nghiệm thanh quản (Stroboscope) cho phép hình ảnh được ghi lại trên video hoặc các định dạng phương tiện truyền thông khác. Cho phép bác sĩ xem lại những hình ảnh của thanh quản bằng cách quay phim, chụp hình ảnh cận cảnh. Và có thể xem xét lại với các kỹ thuật viên của nhóm chăm sóc bằng giọng nói. Bệnh nhân cũng có thể xem những hình ảnh ghi lại và thấy rõ nguyên nhân gây ra các vấn đề giọng nói của mình.
  • Hình ảnh chuyển động chậm lại này là một ảo ảnh, như tốc độ rung động dây thanh thực tế là không thay đổi bởi nội soi hoạt nghiệm. Cách ghi hình đặc biệt này cho phép các chuyên gia giọng nói đánh giá các đặc tính rung động dây thanh trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ rung dây thanh. Bởi vì rung động dây thanh là quá nhanh, xem phim quay chậm được thực sự bắt nguồn từ nhiều chu kỳ dao động kế tiếp.
  • Các thông tin có được từ việc kiểm tra hoạt nghiệm của dây thanh là điều cần thiết cho việc lập kế hoạch mổ vi phẫu dây thanh hiệu quả (phẫu thuật nội soi để tăng cường chức năng thanh âm). Giọng nói con người được tạo ra tối ưu phụ thuộc vào độ rung dây thanh tối ưu. Điều này đòi hỏi sự khép hai dây thanh cùng với sóng niêm mạc.
  • Nội soi hoạt nghiệm thanh quản đáp ứng một số yêu cầu quan trọng của một cuộc kiểm tra giọng nói hoàn chỉnh. Nó cung cấp thông tin về thời gian thực liên quan đến bản chất của sự rung động, một hình ảnh để phát hiện bệnh lý dây thanh, và một video ghi lại vĩnh viễn của quá trình đo. Cũng quan trọng như bất kỳ các khía cạnh, nội soi hoạt nghiệm cải thiện đáng kể độ nhạy của chẩn đoán thanh quản chuyên sâu hơn các kỹ thuật với nguồn ánh sáng thường soi thanh quản.
Nội soi hoạt nghiệm thanh quản - (laryngeal stroboscopy) - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Nội soi hoạt nghiệm thanh quản – (laryngeal stroboscopy)

Nội soi hoạt nghiệm thanh quản cho phép:

  • Khảo sát được hình thể và chức năng dây thanh.
  • Khảo sát các tổn thương dây thanh gây ảnh hưởng chức năng phát âm của dây thanh.
  • Giúp chẩn đoán chính xác bệnh lý dây thanh.
  • Đưa ra bằng chứng y khoa, theo dõi điều trị, hướng dẫn bệnh nhân và người nhà.
  • Ghi âm phân tích giọng nói, phân tích giọng hát.
  • Đo hình thể biên độ giọng nói.
  • Đo chỉ số độ nặng rối loạn phát âm.
  • Làm nghiệm pháp nói gắng sức.
  • Đo chỉ số khiếm khuyết giọng nói.

ỨNG DỤNG KẾT QUẢ CỦA LARYNGEAL STROBOSCOPY

  • Nội soi thanh quản ống mềm hoặc ống cứng kết hợp hệ thống stroboscope thường xuyên ghi lại trên một số loại phương tiện phát lại Đoạn video có thể lưu trữ trên máy tính và đĩa DVD. Những lý do cho điều này là phát lại tức thời “Instant replay” xem xét lại các kỳ kiểm tra quan trọng.
  • Những hình ảnh ghi lại cho phép:
    • Các bác sĩ lâm sàng xem xét việc kiểm tra nhiều lần, thường xuyên cho một tổn thương bằng cách phân tích hình ảnh.
    • Đánh giá này của việc kiểm tra của thanh quản, cấu trúc dây thanh, rung động và sự đóng mở dây thanh. Tương tự như phương pháp phát lại ngay lập tức sử dụng trong các sự kiện thể thao trên truyền hình.
    • Quay phát lại “Playback” phương tiện truyền thông ghi âm là đặc biệt quan trọng trong stroboscopy vì sự lộn xộn và nhanh chóng tốc độ rung động của dây thanh.
  • Hồ sơ để so sánh theo thời gian:
    • Ghi lại việc kiểm tra thanh quản trên video cho phép so sánh các cấu trúc thanh quản và chức năng theo thời gian.
    • Bằng cách so sánh các kỳ kiểm tra cũ của dây thanh với đợt kiểm tra hiện tại. Điều này giúp đội ngũ nhân viên chăm sóc giọng nói có thể theo dõi sự thành công hay thất bại của phương pháp điều trị khác nhau. Và cũng quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào theo thời gian.

Khi cần Tư vấn và hướng dẫn y tế về rối loạn giọng nói, Bạn có thể tìm đến các Bác sĩ chuyên khoa sâu Thanh học tại Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

Địa chỉ: Số 1 – 3, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

Đặt hẹn khám Tai Mũi Họng: https://taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Xem thêm:

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (Phần I)

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Bs. Lê Thị Ngọc Kim

Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

I. ĐỊNH NGHĨA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (Theo tổ chức y tế thế giới WHO)

Đái tháo đường là một rối loạn chuyển hóa, do nhiều nguyên nhân, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mãn tính, với các rối loạn chuyển hóa đường đạm, mỡ, hậu quả của sự thiếu Insulin.

Có thể thiếu Insulin tuyệt đối do tế bào ß tuyến tụy bị hủy, hay thiếu Insulin tương đối do đề kháng Insulin

Phân loại của bệnh đái tháo đường (Theo tổ chức y tế thế giới WHO)

1.    Bệnh đái tháo đường type I gặp người trẻ <30 tuổi

2.    Bệnh đái tháo đường type IIgặp người ≥ 40 tuổi

3.    Bệnh đái tháo đường thai kỳ

4.    Bệnh đái tháo đường thứ phát: Do kiếm khuyết gen, do bệnh lý tuyến tụy và những bệnh lý khác…

II. BỆNH CẢNH LÂM SÀNG

Bệnh đái tháo đường type I

Xuất hiện thình lình triệu chứng khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều nhưng vẫn gầy, suy kiệt.

Đôi khi khởi đầu bằng nhiễm toan và tăng ceton máu do tăng đường huyết đưa đến tăng áp lực thẩm thấu máu, khi đường huyết vượt quá ngưỡng thận sẽ có đường trong nước tiểu. Đường là chất có áp lực thẩm thấu cao – gây ra tình trạng đa niệu thẩm thấu, dẫn đến mất nước và chất điện giải, tiểu nhiều có thể đưa đến tiểu đêm và tiểu giầm ở trẻ am.

Bệnh đái tháo đường type II

Cũng có những triệu chứng của tăng đường huyết như tiểu nhiều, uống nhiều, mờ mắt, dị cảm.

Tuy nhiên đa số trường hợp triệu chứng thường âm ỉ nên bệnh chỉ được phát hiện nhân lúc đi thử máu thường quy như trước khi phẫu thuật hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não.

Một số yếu tố gợi ý như nhiễm trùng da kéo dài, bệnh nhân nữ bị ngứa vùng âm hộ do nhiễm nấm, bệnh nhân nam bị bất lực. Ngoài ra béo phì, nhất là vùng bụng nhiều mỡ, tiền căn có người bị đái tháo đường type II, phụ nữ sinh con trên 4 Kg, có tiền căn thai đa ối, sản giật, thai chết không rõ nguyên nhân.

Nhiễm ceton acid không xảy ra đột ngột mà thường có stress như nhiễm trùng…

III. NHỮNG DẤU HIỆU SỚM NHẬN BIẾT ĐÁI THÀO ĐƯỜNG

1.    Khát nước và tiểu thường xuyên: Khi lượng đường dư thừa tích tụ trong máu, chất lỏng được thu về các mô, dẫn đến khát nước -> uống nhiều nước và khát nhiều.

2.    Liên tục cảm thấy đói: Nếu không có đủ Insulin để chuyển hóa đường vào các tế bào, cơ bắp và các cơ quan trở nên cạn kiệt năng lượng, gây nên đói dữ dội.

3.    Giảm cân: Mặc dù ăn nhiều hơn bình thường để làm giảm đói nhưng vẫn có thể giảm cân. Nếu không có khả năng tiêu thụ đường, có thể sử dụng nhiên liệu thay thế được lưu trữ trong cơ và chất béo. Năng lượng bị mất và glucose dư thừa được bài tiết vào nước tiểu.

4.    Mệt mỏi: Nếu tế bào cơ thể bị thiếu chất đường, cơ thể sẽ mệt mỏi.

5.    Mờ mắt: Nếu đường máu quá cao, chất lỏng có thể chất lỏng có thể được kéo từ các tròng mắt ảnh hưởng khả năng tập trung và tầm nhìn của mắt, nên có cảm giác nhìn mờ.

6.    Vết thương lâu lành: biến chứng của đái tháo đường lên mạch máu và thầm kính gây nên vết thương lâu lành và dễ nhiễm trùng.

7.    Da sẫm màu: Một số người đái tháo thường type II có các mảng da sẫm màu ở vùng da gấp nhiều gọi là gai đen, có thể là một dấu hiệu của đề kháng Insulin.

IV. ĐỂ NGĂN CHẶN HOẶC TRÌ HOÃN SỰ BẮT ĐẦU CỦA ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

–    Tham gia các hoạt động thể chất hàng ngày: Tập thể dục để cải thiện hoạt động của Insulin, di chuyển Glucose vào máu và vào các mô mà nó có thể được sử dụng để tạo thành năng lượng

–    Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh

–    Ăn một chế độ ăn hợp lý

–    Theo dõi sức khỏe định kỳ: kiểm tra cân nặng, huyết áp, mỡ máu, đường huyết thường xuyên theo hướng dẫn của bác sĩ

V. TIÊN CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

–    Đường huyết đói sáng ≥ 126mg/DL (≥ 7ml/L) xét nghiệm 2 lần cách nhau 2 – 6 tuần
–    Đường huyết bất kỳ hay nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200mg/DL (11.1 mol/L)
–    Có thể có hoặc không các triệu chứng lâm sàng kèm theo:
    Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, sụt cân không giải thích được.
    Nhìn mờ, có thể mệt mỏi

Đường huyết (đói)

100 mg/DL (5.6mmol/L)

Rối loạn đường huyết đói

126mg/DL (7.2 mmol/L)

Bình thường Đái tháo đường

Nghiệm pháp dung nạp Glucose

140 mg/DL (7.8 mmol/L)

Rối loạn dung nạp Glucose

200 mg/DL (11.2mmol/L)

Nghiệm pháp dung nạp Gluco

–    Ba ngày trước khi làm nghiệm pháp, ăn khẩu phần giàu Carbonhydrat > 150 gram/ ngày và luyện tập thể lực bình thường.
–    Nghiệm pháp được thực hiện vào buổi sáng sau 12 giờ nhịn ăn, không hút thuốc lá trong lúc làm xét nghiệm. Kết quả có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc, bất động hay nhiễm trùng.
–    Sau khi lấy máu xét nghiệm đường huyết đói, bệnh nhân uống 75 gram glucose pha với 250 ml – 300ml nước (không nóng, không lạnh) uống hết trong 5 phút.
–    Thời gian được tính trong lúc bắt đầu uống, 2 giờ sau lấy máu thử đường huyết.

(Một số hình ảnh được thu thập từ internet)

Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Địa chỉ: Số 6 – 8, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

Đặt hẹn khám Tai Mũi Họng: www.taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Facebook: www.facebook.com/phongkhamdakhoaquoctesaigon/

Xem thêm:

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (Phần II)

BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 

Bs. Lê Thị Ngọc Kim

Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

I. BIẾN CHỨNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Biến chứng cấp tính của bệnh đái tháo đường: Biến chứng này phải được xử trí kịp thời và nhập viện ngay.

–     Hôn mê do tăng đường huyết: Do nhiễm ceton acid, do tăng áp lực thẩm thấu.

–    Hôn mê do hạ đường huyết: Do uống thuốc hạ đường huyết hoặc chích Insulin và ăn uống không đúng cách hoặc do dùng thuốc quá liều.

Biến chứng mãn tính thường gặp của bệnh đái tháo đường

–     Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc mắt có thể gây mù.

–     Biến chứng thận: Tiểu đạm vi thể, suy thận mãn, tăng huyết áp.

–     Biến chứng thần kinh: Viêm đa dây thần kinh, viêm đơn dây thần kinh, bệnh thần kinh tự chủ,có cảm giác tê tay chân, rối loạn tiết mồ hôi, rối loạn đi tiểu, mất cảm giác dễ gây nên nhiễm trùng bàn chân, loét hoặc hoại thư bàn chân.

–     Biến chứng mạch máu lớn: Bệnh mạch vành, bệnh tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây tử vong.

–     Và các biến chứng khác của bệnh đái tháo đường như:

+ Biến chứng da: Da dầy, bóng nước, loét da, hoại thư, rối loạn tiết mồ hôi, nhiễm trùng da, nấm móng.

+ Biến chứng xương khớp: Viêm bao hoạt dịch, gout, bàn chân biến dạng.

+ Biến chứng nhiễm trùng: Nhiễm trùng da, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng phổi, lao phổi, viêm thực quản do nấm, nhiễm trùng bàn chân.

Phòng ngừa biến chứng đái tháo đường

–    Khám tầm soát đái tháo đường định kỳ, để phát hiện sớm.

–    Điều trị tích cực để kiểm soát đường huyết tốt.

–    Điều chỉnh chế độ ăn uống hợp lý.

–    Tăng vận động thể lực thích hợp.

–     Điều chỉnh tốt rối loạn Lipid máu.

–     Khám mắt định kỳ.

–     Chăm sóc tốt bàn chân.

–     Khi phát hiện triệu chứng bất thường thì báo với bác sĩ sớm.

II. KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Tầm quan trọng của việc kiểm soát đường huyết đối với bệnh nhân đái tháo đường

–    Kiểm soát tốt đường huyết để ngăn chặn các biến chứng cấp và mãn tính.

–    Khi đường huyết tăng cao sẽ làm tăng gánh nặng cho tế bào ß tuyến tụy làm nặng thêm sự rối loạn tiết Insulin, cũng như sự đề kháng Insulin.

–    Khi tăng đường huyết kéo dài sẽ kéo theo sang thương thực thể và sự bài tiết Insulin không phục hồi.

–    Gây ra các biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đường.

Theo dõi đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường:

–    Nên xét nghiệm đường huyết tại nhà, rất cần thiết để điều chỉnh tốt đường huyết, hai xét nghiệm thường làm là xét nghiệm đường huyết đói sáng và đường huyết 2 giờ sau ăn.

–    Đường huyết đói:
Kết quả tốt                   80 – 120 mg/DL            (4.4 – 6.7 mmol/L)
Chấp nhận được          ≤140 mg/DL                  (≤ 7.8 mmol/L)
Mục tiêu điều trị            ≤120 mg/DL                  (≤ 6.7 mmol/L)

–    Đường huyết 2 giờ sau ăn:
Kết quả tốt                   80 – 160 mg/DL            (4.4 – 8.9 mmol/L)
Chấp nhận được          ≤180 mg/DL                  (≤ 10 mmol/L)

–    Mỗi 3 tháng cần đánh giá lại bằng xét nghiệm HbA1C
Mục tiêu cần đạt HbA1C < 7%

(Một số hình ảnh được thu thập từ internet)

Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Địa chỉ: Số 6 – 8, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

Đặt hẹn khám Tai Mũi Họng: www.taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Facebook: www.facebook.com/phongkhamdakhoaquoctesaigon/

Xem thêm:

Các bệnh thường gặp trong mùa mưa

PHÒNG NGỪA CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP

TRONG MÙA MƯA

Thành phố Hồ Chí Minh đã bắt đầu có những cơn mưa xen kẽ với những ngày nắng nóng cao độ. Sự chênh lệch nhiệt độ và thay đổi của thời tiết sẽ làm cơ thể chúng ta suy giảm sức đề kháng. Đây chính là thời điểm cơ thể dễ gặp các bệnh thường gặp trong mùa mưa như: hô hấp, da, cảm cúm, dịch sốt xuất huyết, … Do đó, mọi người cần lưu ý phòng ngừa các bệnh này.

1. Cảm lạnh thông thường và cúm: 

Là bệnh truyền nhiễm cấp tính, dễ gặp phải ở mọi lứa tuổi và thường xảy ra nhất trong mùa mưa. Bệnh dễ gây thành dịch lớn do nhiễm virus cúm, bệnh lây lan trong không khí và qua tiếp xúc, ví dụ như hít phải virus bệnh trong không khí, tiếp xúc chung đồ vật với người bị bệnh….

Cum

Biểu hiện lâm sàng: nhức đầu, đau mình mẩy, sốt, ho và mệt mỏi. Bệnh gây ảnh hưởng lên đường hô hấp trên và dưới, thông thường bệnh diễn biến tự khỏi song có thể gây nhiều biến chứng nặng hay gặp, nguy hiểm nhất là viêm phổi do vi khuẩn và suy đa tạng.

Điều trị: giảm các triệu chứng do bệnh gây ra như sốt, đau đầu, đau mỏi người. Người bệnh  cần được nghỉ ngơi cho đến khi hết sốt, ăn thức ăn dễ tiêu và uống nhiều nước. Trong trường hợp bị nhiễm một số loại tuyp virus đặc biệt như: cúm A H5N1 thì phần lớn người bệnh cần hỗ trợ hô hấp trong 48 giờ đầu nhập viện. Các thuốc kháng virut cũng được sử dụng, tuy nhiên hiệu quả của nó vẫn chưa được kiểm chứng.

Dự phòng: Biện pháp chủ yếu để phòng bệnh cúm là sử dụng vacxin cúm. Ngoài ra, chúng ta nên uống nhiều nước và bổ sung các vitamin và khoáng chất để cơ thể luôn khỏe mạnh. Đối với trường hợp nghi ngờ nhiễm virus A H5N1 thì cần cách ly bệnh nhân nghi ngờ và mang các phương tiện bảo hộ lao động (đi găng, đội mũ, khẩu trang N95, quần áo bảo hộ….), rửa tay khi tiếp xúc với bệnh nhân.

2. Bệnh sốt rét: 

Đây là bệnh nguy hiểm nhất vào mùa mưa. Bệnh sốt rét do muỗi Anophen cái gây ra. Muỗi mang mầm bệnh từ người nhiễm bệnh sang người khỏe mạnh.

2Triệu chứng: Khi bị sốt rét, người bệnh có thể xuất hiện những triệu chứng như: sốt, nhức đầu, buồn nôn, đau cơ…

Phòng ngừa: để tránh muỗi đốt gây bệnh sốt rét, bạn cần chú ý tiêu diệt muỗi, bọ gậy, loăng quăng xung quanh nhà, nhất là ở những vũng nước đọng. Lưu ý khi ngủ, cần nằm màn để giảm nguy cơ tiếp xúc với muỗi. Tốt nhất bạn nên dự trữ một số thuốc hạ sốt tại nhà để phòng tránh sốt đột ngột trong đêm. Chủ động loại trừ nơi sinh sản và cư trú của muỗi như nước tù, cây cối rậm rạp.

3. Bệnh sốt xuất huyết:

Số trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Tp. Hồ Chí Minh giảm nhẹ trong hai tháng vừa qua, tuy nhiên, những cơn mưa đầu mùa sắp tới sẽ tạo điều kiện cho muỗi sinh sản và bùng phát dịch bệnh. Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm cấp tính, có thể gây thành dịch do vi rút dengue gây ra. Bệnh lây lan do muỗi vằn đốt người bệnh nhiễm vi rút sau đó truyền bệnh cho người lành qua vết đốt. Hai loại muỗi vằn truyền bệnh có tên khoa học là Aedes aegypti và Aedes albopictus.

3Triệu chứng: Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với sốt cao, người mệt mỏi rũ rượi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, đau cơ (đau thắt lưng và đôi khi đau chân), thường kèm theo đau họng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau vùng thượng vị (vùng trên rốn và dưới mũi xương ức).

Do chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin phòng bệnh nên bệnh sốt xuất huyết thường gây ra dịch lớn với nhiều người mắc cùng lúc làm cho công tác điều trị hết sức khó khăn, có thể gây tử vong nhất là với trẻ em.

Cách phòng bệnh tốt nhất là thường xuyên diệt muỗi, lăng quăng/bọ gậy; loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, diệt lăng quăng/bọ gậy bằng cách đậy kín tất cả các dụng cụ chứa nước; thả cá vào các dụng cụ chứa nước lớn. Ngoài ra, đối với các bé, cần lưu ý việc phòng chống muỗi đốt cho trẻ, mặc quần áo dài tay, ngủ trong mùng kể cả ban ngày.

4. Các bệnh về da:

Một trong những bệnh thường gặp vào mùa mưa, nhất là khi đường phố thường xuyên ngập nước, đó là các bệnh ngoài da như nước ăn chân, viêm nang lông, mụn mủ trên da, viêm ké…

1Để phòng tránh các căn bệnh này, người dân cần chú ý chọn lộ trình phù hợp tránh các con đường ngập nước. Khi làm công việc bắt buộc phải tiếp xúc với nước hoặc ra ngoài trời mưa, cần chuẩn bị sẵn áo mưa hoặc các đồ bảo vệ khác.

Nếu chẳng may dính nước mưa, nước ngập, người dân cần vệ sinh sạch sẽ, lau khô. Khi da bị tổn thương, ngứa, loét, là chỗ vi khuẩn tấn công tạo thành những mụn mủ trên da cần vệ sinh thật sạch bằng cồn nhẹ, nước sạch và đến ngay thầy thuốc.

Bên cạnh việc phòng tránh một số bệnh nêu trên, chúng ta cũng phải lưu ý tới một số căn bệnh khác thường xuất hiện trong mùa mưa như: sốt phát ban, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng nước, bệnh tả, bệnh trùng xoắn móc câu (khuẩn xoắn móc câu kí sinh có thể gây nguy hại cho thận, gan, gây viêm màng não và hô hấp cấp)… Hãy luôn sử dụng thực phẩm nấu chín, và chuẩn bị “cơ chế bảo vệ” sức khỏe phù hợp với mình khi một mùa mưa nữa lại bắt đầu.

Nguồn: Sưu tầm

Khi cần Tư vấn và hướng dẫn y tế, Bạn có thể liên lạc Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

Địa chỉ: Số 6 – 8, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

Đặt hẹn khám Bệnh: www.taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Xem thêm:

[button id=”” style=”filled-small” class=”” align=”” link=”/tin-tuc/kien-thuc-thuong-thuc” linkTarget=”_self” bgColor=”accent1″ hover_color=”accent2″ font=”24″ icon=”forward1″ icon_placement=”right” icon_color=””]Kiến thức thường thức[/button]

Ngáy và Ngưng thở khi ngủ, Nghiệp “Cầm cưa” bất đắc dĩ – Phần II

Xác định và Chữa trị Ngáy và Ngưng thở khi ngủ

Đức Đạt Lai Lạt Ma từng nói: “Giấc ngủ chính là sự thiền định tốt nhất”. Thử tưởng tượng sau một ngày hoạt động trí não và cơ thể mệt nhoài, không gì tuyệt vời hơn được ngả lưng trên chiếc giường êm ái, thả hồn vào chiếc gối êm lút đầu và thư thái ru mình vào giấc mộng đẹp. Tuy vậy, không phải ai cũng có diễm phúc được ngủ “như một đứa trẻ”. Khi tuổi tác dần tăng, cùng với áp lực tâm lý trong cuộc sống, ta sẽ dễ dàng gặp những “kẻ phá bĩnh” giấc ngủ ngon như khó ngủ, mất ngủ, ác mộng và thậm chí tệ hơn là ngáy và ngưng thở khi ngủ. Và việc chữa trị hội chứng ngáy và ngưng thở khi ngủ sẽ giúp chúng ta được trả lại một giấc ngủ ngon sau một ngày dài căng thẳng.

Những câu hỏi cần lời giải đáp

Thay vì võ đoán và tự định bệnh cho chính mình, bạn cần biết rõ những triệu chứng cơ bản của hội chứng ngáy và ngưng thở khi ngủ (Sleep Apnea) để đi khám, chẩn đoán xác định và chữa trị hội chứng ngáy và ngưng thở khi ngủ hiệu quả. Vì vậy, thử điểm qua những câu hỏi cơ bản sau nhé:

  • Có khi nào bạn bị chính tiếng ngáy làm thức giấc không?
  • Bạn có thức giấc thình lình và thở gấp như vừa bị ngộp, hụt hơi không?
  • Thành viên trong gia đình có than phiền về tiếng ngáy của bạn quá to không?
  • Người chung giường, chung phòng có nói bạn có từng đợt ngưng thở khi ngủ không?
  • Bạn có thấy khỏe, khoan khoái sau mỗi buổi sáng thức dậy không?
  • Bạn có buồn ngủ, ngủ gật khi làm việc ban ngày không?
  • Bạn có nhức đầu vào mỗi buổi sáng thức dậy không?

Nếu có những dấu hiệu trên, rất có thể bạn bị hội chứng ngáy và ngưng thở khi ngủ (Sleep Apnea) .

Từ bỏ Nghiệp “Cầm cưa”, tưởng khó mà dễ

Thoát khỏi một chứng bệnh đem lại nhiều phiền toái cũng giống như bạn tìm một căn nhà hoàn hảo để dưỡng già – không quá đắt đỏ, cao cấp nhưng chi tiết, tỉ mỉ, và chuyên sâu. Do đó, điều đầu tiên là bạn cần gặp bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc chuyên gia về ngủ ngáy để đánh giá tổng quát thể trạng, BMI, độ lớn vòng cổ. Bên cạnh đó, tìm hiểu những bệnh lý liên quan như tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường, bệnh lý vùng Mũi – Họng – Miệng – Thanh quản và Hàm mặt .… Với trẻ em, các bệnh lý về VA và amidan viêm quá phát là những điều cần được chú ý.

Ngáy và Ngưng thở khi ngủ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Nhờ sự hiện đại và phát triển vượt bậc của khoa học, tình trạng ngáy và ngưng thở khi ngủ của bạn sẽ được xác định và đánh giá chính xác nhờ phương pháp “Đo Đa kí giấc ngủ” (Polysomnography). Đây là 1 bài test đầy đủ chi tiết cho phép bác sĩ có đầy đủ dữ liệu, chi tiết, nguyên nhân và mức độ của hội chứng ngáy và tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ (Sleep Apnea) cùng những rối loạn đi kèm. Dựa vào kết quả từ Đo Đa ký giấc ngủ (Polysomnography), các bác sĩ sẽ chọn phương pháp chữa trị hội chứng ngáy và ngưng thở khi ngủ thích hợp theo nguyên nhân.

Ngáy và Ngưng thở khi ngủ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hiện nay, Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn là một trong những bệnh viện tiên phong trong lĩnh vực này. Với hệ thống Sapphire PSG – Wireless Polysomnograph từ Clevemed (Hoa Kỳ), các bác sĩ chuyên khoa Ngủ ngáy và ngưng thở khi ngủ (Sleep Apnea) của bệnh viện tiến hành Đo Đa ký giấc ngủ có thể chẩn đoán đầy đủ chi tiết Ngáy- tắc nghẽn, ngưng thở và các rối loạn về giấc ngủ. Để thực hiện đa ký giấc ngủ, bệnh nhân được lưu lại bệnh viện thực hiện test trong 1 đêm để đo về ngủ ngáy và ngưng thở khi ngủ.

Tìm lại giấc ngủ ngày thơ

Tâm lý ngại đi khám cùng với những lo lắng khi chẩn bệnh sẽ khiến bạn ngại ngần truy tìm tận gốc chứng bệnh phiền toái này. Tuy vậy, với sự nhiệt tình và chuyên nghiệp của các bác sĩ và chuyên gia Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn, những khúc mắc của bạn về giấc ngủ sẽ nhanh chóng được giải đáp và giải quyết tận gốc. Trong trường hợp cần thiết, phương pháp Đa ký giấc ngủ (Polysomnography) hiện đại sẽ giúp bạn tìm ra chính xác nguyên nhân của hội chứng ngáy và ngưng thở khi ngủ (Sleep Apnea) giúp tìm lại cho bạn giấc ngủ bình yên như những ngày còn thơ.

Ngáy và Ngưng thở khi ngủ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn không chỉ tiến hành đo Đa ký giấc ngủ để tìm ra đúng nguyên nhân mà còn có phương pháp điều trị thích hợp và thành công cho bệnh lý “khó chịu” này.

Những điều cần biết về đo Đa ký giấc ngủ (Polysomnography) tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

  1. Bạn có mặt tại bệnh viện lúc 20 giờ tối, cùng với người nhà. Bạn sẽ ngủ lại tại bệnh viên một đêm.
  2. Chuyên viên sẽ hướng dẫn bạn gắn các điện cực.
  3. Khi bạn ngủ, máy sẽ tiến hành đo trong khoảng 10 giờ.
  4. Các thông số sẽ được lưu giữ để Bác sĩ chuyên gia chẩn đoán và đề ra phương pháp điều trị phù hợp.

Khi cần tư vấn và hướng dẫn y tế, bạn có thể tìm đến các bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

Địa chỉ: Số 1 – 3, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

Đặt hẹn khám Tai Mũi Họnghttps://taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Xem thêm:

VIÊM GAN SIÊU VI

11 Th3 2015 Bệnh Gan mật

VIÊM GAN SIÊU VI

Người viết : BS. Nguyễn Văn Long

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN

I. TỔNG QUAN

Viêm gan siêu vi là tình trạng viêm nhiễm tế bào gan do nhiễm siêu vi trùng. Nó có thề xuất hiện cấp tính hoặc mãn tính. Phần lớn nguyên nhân nhiễm siêu vi là do 5 loại virus nhiệt đới A, B, C, D và các virus như Cytomegalovirus, Epstein-Barr virus và Yellow fever. Những virus khác cũng là nguyên nhân gây viêm gan bao gồm Herpes simplex.

( Siêu vi là một chuổi DNA hoặc là một nhánh RNA )

     ( Hình ảnh siêu vi B HBV trên kình hiển vi điện tử )

Dịch tễ học

Tại Hoa kỳ, hằng năm có khoảng 200 000 người mắc mới bệnh HBV ( viêm gan siêu vi B ) và khoảng 1 -1,25 triệu người có siêu vi viêm gan B trong máu. HBV cũng là nguyên nhân gây viêm gan mản (5-10%) và ung thư gan (10-15%).
Đặc điểm

h1

II. VIÊM GAN SIÊU VI B ( HBV )

Viêm gan siêu vi B do bị nhiễm siêu vi hepadnavirus  ( một virus DNA ) gây nên bệnh cảnh cấp tính và mản tính. Đường lây truyền bao gồm từ đường máu ( truyền máu, xăm mình, giao hợp lây lan đường chất dịch cơ thể và máu) có khi truyền từ mẹ sang con khi bú sữa hoặc qua nhau trong thai kỳ( hiếm ). Nhiễm qua đường máu khi tiêm truyển hoặc rách da do dao cạo hoặc tiếp xúc qua vết thương của người bị nhiễm.

Viêm gan siêu vi mản chiếm 15% người trưỡng thành, luôn có kháng thể chống virus nhưng không đủ làm sạch nhiêm khuẩn trên tế bào gan bị bệnh.. Sự  nhân lên liên tục kết hợp với kháng thể gây nên bệnh miễn dịch phức tạp và tiêm ngừa vaccine có khả năng ngăn ngừa được. Nhiễm siêu vi  B (HBV) gây 500.000 – 1 200 000 chết/ name với các bệnh cảnh viêm gan mản, xơ gan và ung thư gan.

ĐIỀU TRỊ

Việc điều trị chủ yếu là ngăn chận sự sinh sôi, nhân lên của virus hoặc các chất làm rối loạn qúa trình tổng hợp, tự nhân lên của virus. Chủ yếu sữ dụng Interferon.

Theo US Food and Drug Administration (FDA ) sử dụng do viêm gan siêu vi B mản:

1.    Alpha-interferon
2.    Pegylated interferon adefovir
3.    Entecavir
4.    Telbivudine
5.    Lamivudine
6.    Một số thuốc hỗ trợ khác như Artichaux, Methionin, Arginin, Ornithine Silymarin, Nissen, Omitan và các vitamin B,C,E.

III. VIÊM GAN SIÊU VI  C ( HCV )

Do siêu vi C (HCV) là một virus RNA là hepacivirus của gia đình Flavividae, virus chứa RNA, nhỏ , chuỗi đơn dương có vỏ bọc. HCV có 7 kiểu gen chính ( genotype ) biểu thị bằng số 1-7. Ở Mỹ , 70% viêm gan siêu vi C do genotype 1, có 20% do genotype 2, và khoảng 1% do mỗi genotype còn lại.

HCV có thề truyền trực tiếp qua đường máu do tiêm chích ma túy hoặc qua đường sinh dục hoặc có thề qua nhau( Flacenta ). Có 20% trường hợp vẫn chưa biết rõ nguyên nhân lây truyền.

Nhiễm siêu vi C có thể dẫn đến viêm gan mản tính (80%), hình thành xơ gan trong một số người.
Thường không có triệu chứng ngoài trừ viêm gan cấp tính (15%). Siêu vi C tồn tại dai dẳng trong gan ở khoảng 85% bệnh nhân.

Chẩn đoán

Xét nghiêm máu để tìm kháng thể HCV bằng xét nghiệm miễn dịch enzyme.
Xét nghiêm recombinant immunoblot assay dùng để kiểm chứng xét nghiêm miễn dịch và HCV RNA polymerase chain reaction dùng để định lượng siêu vi.

–    Nếu không tìm thấy RNA và immunoblot ( + ) thì có nghĩa là người đó đã nhiễm trước đó và không còn mang virus nữa.
–    Nếu immunoblot ( – ) có nghĩa xét nghiệm miễn dịch sai.
Men gan thay đổi trong thời gian đầu cfu3a bệnh trung bình là 7 tuần. Men gan không liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh.

Điều trị

Kết hợp interferon và thuốc chống siêu vi như  ribavirin.

Biến chứng

1.    Xơ gan.

2.    Ung thư gan.

Khi cần Tư vấn và hướng dẫn y tế, Bạn có thể liên lạc Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

 

hospital

KHOA GAN MẬT
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN
Số 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Tp. HCM
ĐT: 08 38 213 456 | www.taimuihongsg.com | marketing@taimuihongsg.com
Đặt hẹn khám bệnh: www.taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Bệnh Viêm Gan siêu vi B

Bệnh Viêm Gan siêu vi B

Ths. Bs. Võ Thị Thiên Hương

Chuyên khoa Gan Mật – phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Bệnh viêm gan siêu vi B (VGSV B) là bệnh nhiễm do một loại siêu vi (còn gọi là vi rút) đặc biệt tấn công gan gây ra. Ước tính theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới, hiện tại có 350 triệu người mang vi rút viêm gan siêu vi B, tập trung chủ yếu ở Châu Á và Đông Nam Á.

11. Đường lây nhiễm:

5

 

Mẹ truyền sang con: đây là đường lây quan trọng nhất.

 

 

 

 

 

6

 

 

Đường tình dục: Viêm gan siêu vi B có thể lây qua hoạt động tình dục đồng giới hoặc khác giới.

 

 

 

7

 

Đường máu: truyền máu hoặc chế phẩm máu có chứa siêu vi B;  tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết của bệnh nhân bị viêm gan siêu vi B; dùng chung kim tiêm có nhiễm siêu vi B; xăm mình, châm cứu, xỏ lỗ tai với dụng cụ không được khử trùng đúng cách

 

 

 

2. Diễn tiến tự nhiên của bệnh viêm gan siêu vi B

3

Viêm gan siêu vi B cấp tính:  Viêm gan siêu vi B cấp tính có biểu hiện giống cảm cúm, thỉnh thoảng có cảm giác buồn nôn, ói mửa. Đôi khi có thể nặng hơn với triệu chứng vàng da, vàng mắt, đau bụng, nước tiểu sẫm màu…

Nhiễm viên gan B mạn tính:
• 90% trường hợp nhiễm siêu vi B ở tuổi trưởng thành có thể hồi phục hoàn toàn và không bao giờ bị siêu vi quấy rầy lại. Chỉ có 10% chuyển thành ”người mang siêu vi mạn tính”.

• Tuy nhiên ở trẻ nhiễm siêu vi B ở lúc mới sinh, bệnh diễn biến khác hẳn. Khoảng 90% trẻ này trở thành người mang bệnh mãn tính. Giai đoạn này kéo dài nhiều năm, có thể không có biểu hiện lâm sàng, cuối cùng dẫn tớ hậu quả nghiêm trọng như sơ gan, có nước trong ổ bụng, chảy máu đường tiêu hóa do vỡ mạch máu bị giãn, ung thư gan.

• Nói chung, khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn xơ gan, chức năng gan khó có thể hồi phục, ngay cả khi tình trạng viêm gan được cải thiện. Vì vậy các thầy thuốc thường điều trị sớm nhằm ngăn ngừa hoặc làm chậm quá trình xơ gan.

3. Chẩn đoán bệnh viêm gan siêu vi B
Xét nghiệm máu: Bệnh viêm gan B có thể chẩn đoán bằng xét nghiệm HBsAg tại bệnh viện hoặc phòng khám bệnh. Hoặc cũng có thể tình cờ phát hiện ở trung tâm Truyền Máu Huyết Học khi bạn tớ cho máu. Xét nghiệm HbsAg dương tính là do:
• Nhiễm siêu vi B mãn tính tiến triển: Siêu vi đang tăng sinh gây ra phản ứng viêm kéo dài trong gan
• Nhiễm siêu vi đã qua: Một số người hiện tại không có viêm gan, nhưng đã tiếp xúc với siêu vi B trong quá khứ, tạo ra đáp ứng miễn dịch và đã thải trừ hoàn toàn siêu vi B
• Người mang mầm bệnh: Đó là những trường hợp không có dấu hiệu viêm gan, nhưng cũng không đào thải hết siêu vi ra khỏi cơ thể. Họ mang siêu vi trong người và có thể truyền qua người khác mặc dù bản thân họ không có biểu hiện bệnh.

Khám chuyên khoa gan: Nếu xét nghiệm HBsAg dương tính, bạn nên đến gặp bác sĩ có kinh nghiệm để được khám bệnh và phân tích kỹ hơn. Lúc này cần xác định liệu có tình trạng viêm gan đang tiến triển hay không. Nếu có cần làm thêm:
• Xét nghiệm máu Men gan, chức năng gan.
• Siêu âm gan: phân tích cấu trúc của gan và các bộ phận xung quanh, tìm dấu hiệu sơ gan và biểu hiện bất thường khác.
• Xét nghiệm sinh thiết gan đồng thời tìm HBV DNA trong máu. Cần có ý kiến bác sĩ chuyên khoa, nên cần xét nghiệm ở các phòng xét nghiệm chuyên khoa.

4. Lời khuyên về chế độ ăn và lối sống.
Chế độ ăn: nếu bạn là người mang mầm bệnh bạn nên hạn chế uống rượu. Người nghiện rượu mắc bệnh viêm gan thường hay bị xơ gan hơn. Chế độ khi có xơ gan, bác sĩ khuyên bạn nên ăn theo chế độ ăn đặc biệt: nhiều đạm, nhiều đường, gảm muối.

4

Kiêng rượu bia khi bị viêm gan

Lối sống: Người bị nhiễm viêm gan B thường lo lắng về nguy cơ truyền bệnh sang những người xung quanh. Mối lo này hoàn toàn hợp lý bởi siêu vi B lây nhiễm qua tiếp xúc máu hoặc dịch tiết của bệnh nhân, cũng như do quan hệ tình dục. Hiện nay đã có vắc xin chủng ngừa cho những người tiếp xúc với người mang mầm bênh (bạn tình, trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc… ). Dù sao, người mang mầm bệnh cần có biện pháp đề phòng thích hợp. Ví dụ nếu bạn đứt tay, hãy lau sạch máu bằng thuốc sát trùng. Nên sử dụng biện pháp bảo vệ khi quan hệ tình dục.

Điều trị: Tùy theo quyết định của bác sĩ. Một số trường hợp cần điều trị sớm và tích cực. Mục tiêu điều trị nhằm:
• Loại trừ hoặc giảm thiểu tình trạng viêm gan, do ngăn ngừa làm chậm tiến triển sang giai đoạn xơ gan
• Đào thải hoàn toàn hoặc một phần lượng siêu vi B trong cơ thể, đặc biệt ở trong gan.
• Không được tự ý ngưng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Khi cần Tư vấn và hướng dẫn y tế, Bạn có thể tìm đến các Bác sĩ chuyên khoa Gan Mật tại Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

Địa chỉ: Số 6 – 8, 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, P. Cầu Ông Lãnh, Q.1, TP. Hồ Chí Minh

 

hospital

KHOA GAN MẬT
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN
Số 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Tp. HCM
ĐT: 08 38 213 456 | www.taimuihongsg.com | marketing@taimuihongsg.com
Đặt hẹn khám bệnh: www.taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

Xem thêm:

[button id=”” style=”filled-small” class=”” align=”” link=”/phac-do-dieu-tri-viem-gan-b-man” linkTarget=”_self” bgColor=”accent1″ hover_color=”accent2″ font=”24″ icon=”forward1″ icon_placement=”right” icon_color=””]Phác đồ điều trị viêm Gan B[/button]

Viêm gan Mạn

13 Th5 2013 Bệnh Gan mật

VIÊM GAN MÃN TÍNH  

Bs. Mai Thị Diệu Trinh

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN

Ban đầu bạn có thể trải qua những cảm xúc – sốc, lo lắng, giận dữ hoặc buồn bã khi Bác sỹ cho biết bạn bị viêm gan. Điều này là bình thường. Nhiều người cũng không có ý tưởng gì về viêm gan và muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này. Hiện nay trên toàn thế giới, khoảng 170 triệu người bị nhiễm siêu vi C, 400 triệu người bị nhiễm siêu vi B – vì vậy không phải một mình bạn đối phó với tình trạng bệnh của mình.

Câu hỏi: 

  • Viêm gan siêu vi là gì?
  • Gan có chức năng gì và làm thế nào để virus viêm gan ảnh hưởng đến nó?
  • Làm thế nào bạn nhận được bị nhiễm bệnh?
  • Làm thế nào để tránh lây nhiễm cho những người khác?
  • Điều gì xảy ra khi bạn bị viêm gan?

viem_gan_2_1

Bài viết này là một phần chương trình hỗ trợ của Phòng khám chúng tôi giúp cho bạn, bạn bè và gia đình có được một sự hiểu biết tốt hơn về bệnh lý viêm gan và làm thế nào nó có thể ảnh hưởng đến bạn, những thông tin rõ ràng về bệnh và tìm cách sống chung với nó. Từ đó, giúp bạn thực hiện các quyết định về lối sống của bạn và đưa ra quyết định chấp nhận bắt đầu điều trị.

A.   Viêm gan:

Gan là cơ quan lớn nhất của cơ thể, nằm ở hạ sườn phải, nặng khoản 1,5 kg ở người chết, khoảng 2,3 kg ở người sống do có chứa nhiều máu. Gan giữ vai trò thiết yếu và phức tạp. Gan giúp chuyển hóa thức ăn thành những chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động của cơ thể, đồng thời cũng là kho lưu trữ các chất dinh dưỡng để cơ thể sử dụng khi cần thiết. Gan còn có chức năng giải độc, bài tiết mật để tiêu hoá thức ăn và sản sinh ra một số yếu tố cần thiết cho sự đông máu.

Viêm gan khi có tổn thương lan tỏa ở gan biểu hiện bởi hai hội chứng: thâm nhiễm tế bào viêm ở gan và hoại tử tế bào gan.

Có nhiều loại virus gây viêm gan.

viem_gan_3

Nguyên nhân gây viêm gan do siêu vi hoặc không do siêu vi.

1) Viêm gan do siêu vi

Viêm gan A, E

1.    Thường gặp ở những nước đang phát triển, vệ sinh môi trường kém.

2.    Lây truyền chủ yếu qua đường tiêu hóa, thường do sử dụng nước bẩn, thực phẩm dơ.

3.    Có thể gây thành những trận dịch lớn, đặc biệt ở những cộng đồng sống tập thể như ký túc xá, doanh trại quân đội…

4.    Thời gian ủ bệnh ngắn, trung bình từ 15-40 ngày.

Viêm gan do siêu vi khác (ít gặp): EBV, CMV,…

Viêm gan B, C là nguyên nhân đang rất được quan tâm trong giai đoạn ngày nay, người ta nhận thấy rằng trong số những bệnh nhân được chẫn đoán xơ gan, ung thư gan hiện nay có tỉ lệ nhiễm virus B, C rất cao & có khuynh hướng ngày càng gia tăng.

** Siêu vi B:có cấu trúc DNA tồn tại được ở 60 độ C trong 4 giờ

Bị tiêu diệt bởi các dung dịch tiệt trùng chuyên biệt: cồn 90 độ, Javel 10%, đun nóng ở nhiệt độ 121 độ C trong 10-20 phút.

**Siêu vi C: có cấu trúc RNA, bị tiêu diệt bởi các phương pháp giống như siêu vi B.

Diễn tiến tự nhiên của nhiễm Virus viêm gan B.

viem_gan_4

2) Viêm gan không do siêu vi

1)   Do rượu:là nguyên nhân thường gặp nhất trong nhóm nguyên nhân không do siêu vi rượu gây độc trực tiếp trên gan, khi uống rượu sẽ được chuyển hóa ngay tại gan thành những chất gây tổn thương tế bào gan, lâu dần sẽ dẫn đến viêm gan mạn, xơ gan. Tuy nhiên nếu kịp thời cai rượu ở giai đoạn càng sớm kết hợp với chế độ điều trị thì càng có nhiều cơ may khỏi được viêm gan, xơ gan.

2)   Các nguyên nhân khác:

a)    Do nhiễm trùng, nhiễm KST: có rất nhiều vi trùng có thể gây viêm gan, thường gặp là trực khuẩn Ecoli, vi trùng thương hàn, xoán khuẩn Lepstospirose, KST sốt rét, …

b)     Do nhiễm độc: thường gặp: nấm độc, trứng, gan cóc, phosphor trắng, hydrocarbon …

B. Làm thế nào nhận biết được bị nhiễm bệnh?

Viêm gan biểu hiện bằng nhiều mức độ khác nhau, đôi khi không có một triệu chứng mà chỉ tình cờ phát hiện khi thăm khám tổng quát hoặc thăm khám vì một bệnh lý khác.

Chẩn đoán viêm gan đôi khi rất dể dàng, các triệu chứng rất điển hình, tuy nhiên trong đa số trường hợp biểu hiện lâm sàng mơ hồ khó chẩn đoán, thường dựa vào lâm sàng và đặc biệt quan trọng là các xét nghiệm CLS.

1.    Biểu hiện lâm sàng:

a)    Triệu chứng tại gan: mệt mỏi, chán ăn, sụt cân. Đau tức vùng hạ sườn phải. Vàng da vàng mắt. Bùng to ra, phù chân. Có thể sờ thấy khối u ở hạ sườn phải hoặc hạ sườn trái do gan và lách to ra.

b)    Triệu chứng ngoài gan: sốt, ngứa, đau các khớp.

c)    Cận lâm sàng: xét nghiệm khảo sát chức năng gan, siêu âm bụng, CT scan, MRI, sinh thiết gan.

2.    Biến chứng của viêm gan:

  • Xơ gan

Là tình trạng gan bị hư hại dần và được thay thế bằng các tổ chức xơ không đảm bảo thực hiện được các chức năng của gan.

Xơ gan có thể dẫn đến tử vong vì các biến chứng: hôn mê gan, rối loạn đông máu, xuất huyết tiêu hóa nặng, hội chứng gan mật, ung thư gan, …

  • Ung thư gan

a)    Nguy cơ ung thư càng tăng khi thời gian viêm gan càng lâu.

b)    Diển tiến tới tử vong rất nhanh, trung bình 1 đến 6 tháng.

c)    Nguyên nhân gây tử vong khoảng 1.250.000 người trên thế giới mỗi năm.

d)    Ung thư gan: truy tìm ung thư gan ở những đối tượng sau:

– Đàn ông châu Á > 40 tuổi

– Phụ nữ châu Á >50 tuổi

– Người châu Phi > 20 tuổi

– Nhiễm HBV type C

– Xơ gan

– Gia đình có người ung thư gan

Nồng độ HBV-DNA cao & kéo dài (>105 nguy cơ ung thư gan gấp 6 lần < 300). Vì vậy bệnh nhân bị lây truyền từ mẹ có lượng siêu vi trong máu cao nguy cơ bị ung thư gan nhiều hơn khi bị nhiểm ở tuổi trưởng thành).

C. Điều trị

1.Nâng cao sức đề kháng cơ thể, cẩn thận khi sử dụng các loại thuốc, hóa chất ảnh hưởng đến gan

a)    Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng, hạn chế chất béo động vật, ăn nhiều rau, trái cây tươi.

b)    Người bị nhiễm siêu vi nếu uống rượu, gan bị hư hại trầm trọng hơn, diễn tiến tới xơ gan, ung thư gan nhanh hơn.

c)    Không sử dụng bừ bãi các loại thuốc, đặc biệt là thuốc giảm đau, thuốc an thần, thuốc ngủ,…

d)    Nghỉ ngơi, hạn chế lao đông quá nặng nhọc, tình trạng căng thẳng thần kinh kéo dài…

2. Điều trị nguyên nhân

a)    Do rượu: phải cai rượu

b)     Do siêu vi: Các loại thuốc chống virus (Lamivudine, Ribavirin,…), thuốc điều hòa miễn dịch (Interferon, Interleleukin,…)

c)    Các thuốc này có tác dụng ngăn cản sự sinh sản của siêu vi, loại trừ siêu vi ra khỏi cơ thể, cải thiện tình trạng hư hại của gan, làm chậm quá trình diễn tiến tới xơ gan, ung thư gan, tuy nhiên tỷ lệ thành công của thuốc chưa cao lắm

3. Ghép gan

D. Tiêm ngừa Viêm Gan Siêu vi B?

1.   Chích ngừa thụ động:một ít kháng thể chống HBV lấy từ huyết thanh của người đưa thẳng vào cơ thể của người nhận. Những đối tượng cần chích ngừa thụ động:

a)    Bé sơ sinh từ mẹ có virus viêm gan B trong máu: chích ngay lập tức hoặc trễ nhất là trong vòng 24 tiếng sau khi ra đời.

b)    Phơi nhiễm

c)    Ghép gan/HBV

2.   Chích ngừa chủ động

Chích vaccine đã được bất hoạt

a)    Thế hệ thứ nhất được phân lập từ huyết tương của người có HBsAg

b)    Thế hệ thứ hai được sản xuất từ nấm.(ENGERIX-B)

c)    Thế hệ thứ ba [protein SHBs (S) MHBs (preS1) và LHBs (preS2)]:Vắc xin tái tổ hợp kỹ thuật biểu hiện protein S, preS2, preS1 trên tế bào buồng trứng chuột (SCI B-Vac)

Theo định nghĩa, đáp ứng tốt với vaccin khi:

a)    Anti-HBs ≥100 UI/l 4-6 tuần sau chích mũi thứ 3.

b)    Người không đạt nồng độ này, một mũi duy nhất nhắc lại trong vòng 1 năm được khuyến cáo.

Với bài viết trên, Phòng khám chúng tôi hy vọng giúp bạn có được những hiểu biết tốt về căn bệnh này. Bạn, Phòng khám chúng tôi, và bạn bè và gia đình của bạn sẽ tạo thành một mạng lưới hỗ trợ, giúp bạn trong cuộc chiến chống căn bệnh này.

Đến gặp Bác sỹ của bạn thường xuyên, một nền tảng kiến thức tốt về bệnh lý viêm gan và cách điều trị. Chúng tôi nghĩ đó là cơ hội tốt để khống chế căn bệnh này.

Khi cần Tư vấn và hướng dẫn y tế, Bạn có thể liên lạc Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn để được khám chữa bệnh tận tình.

 

hospital

KHOA GAN MẬT
PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN
Số 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Tp. HCM
ĐT: 08 38 213 456 | www.taimuihongsg.com | marketing@taimuihongsg.com
Đặt hẹn khám bệnh: www.taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/
1 2 3 16

Search

+