SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN

Ngày nay, những bệnh lý gan mạn tính như viêm gan siêu vi B, C; viêm gan do rượu, viêm gan mỡ không do rượu,… khá phổ biến và hậu quả dẫn đến xơ gan.

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN | Phòng khám Đa Khoa Quốc tế Sài Gòn

Tiêu chuẩn chẩn đoán vàng xơ gan là sinh thiết gan. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật xâm lấn và có thể gây các biến chứng nguy hiểm.

Khoảng 5 năm nay, siêu âm đàn hồi để đánh giá mức độ xơ hóa gan là phương pháp không xâm lấn, cho kết quả chính xác cao đã được ứng dụng rộng rãi, là một biên pháp lý tưởng thay thế cho sinh thiết gan để đánh giá mức độ xơ hóa gan.

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN | Phòng khám Đa Khoa Quốc tế Sài Gòn

Ưu điểm của phương pháp siêu âm đàn hồi mô gan:

  • Là kỹ thuật hiện đại, không xâm lấn
  • Không cần sinh thiết
  • Đánh giá chính xác độ xơ hóa gan
  • Dễ thực hiện
  • Hỗ trợ hiệu quả điều trị viêm gan

Từ đầu năm  2020, Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn đã triển khai hệ thống siêu âm Acuson Juniper của Siemens ( Đức ) có khả năng đo Độ đàn hồi gan xác định mức độ Xơ gan định lượng, cho chẩn đoán chính xác hơn nhiều lần so với chẩn đoán cận lâm sàng thông thường.

Nhờ vậy, phần lớn thời gian các chuyên gia của Phòng Khám không phải tiến hành sinh thiết ( Biospy ) mà vẫn có thể đưa ra chẩn đoán chính xác, hỗ trợ việc tầm soát, chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh lý viêm gan, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất cho khách hàng

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN | Phòng khám Đa Khoa Quốc tế Sài Gòn

Bệnh nhân cần chú ý gì:

  • Nên nhịn ăn 4-6 giờ trước khi làm siêu âm
  • Bênh nhân cần nín thở khi Bác sĩ nhấn nút đo, cần tiến hành 5-10 lần đo để có kết quả chính xác

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá

Mụn trứng cá được biết đến là tình trạng da phổ biến ảnh hưởng đến thẩm mỹ ở nhiều người. Do vậy, hiểu được nguyên nhân gây ra mụn trứng cá sẽ giúp nâng cao hiệu quả việc chăm sóc da tổn thương bằng các biện pháp phù hợp và ngăn chặn được sự tái phát.

Mụn trứng cá thường liên quan đến sự thay đổi nồng độ hormone trong giai đoạn tuổi dậy thì, nhưng có thể bắt đầu ở mọi lứa tuổi. Một số hormone làm cho da tiết bã nhờn nhiều hơn so với bình thường bên cạnh các nang lông trên da (bã nhờn bất thường). Bã nhờn bất thường này làm thay đổi hoạt động của một loại vi khuẩn da thường vô hại có tên là P. acnes, và gây ra tình trạng viêm và mủ.

Các hormone cũng làm dày lớp lót bên trong của nang lông, gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Làm sạch da thông thường không giúp loại bỏ tắc nghẽn này.

Mụn đầu trắng

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Mụn đầu trắng

Đây là những vùng da không bị viêm hoặc những đốm hoặc đốm màu trắng được bao quanh bởi một quầng màu đỏ, có hình dạng tương tự như mụn đầu đen, nhưng có thể cứng hơn và khi ấn có chất màu trắng hoặc vàng, hoặc nặn ra có khối cứng nhỏ hoặc chất dịch hơi nhầy dính. Ngoài ra, những vết sưng nhỏ màu đỏ có thể cảm thấy đau hoặc đau

Nguyên nhân: Mụn đầu trắng hình thành do bụi bẩn, bã nhờn và tế bào da chết làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Chúng được đóng lại trong lỗ chân lông.

Mụn đầu đen

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Mụn đầu đen

Mụn nhỏ màu đen hoặc vàng phát triển trên da. Chỉ khi  đối diện với mụn đầu trắng, mụn đầu đen (không viêm) là những đốm nhỏ màu sẫm hoặc đen xuất hiện dưới dạng nổi mụn. Thông thường, da xung quanh mụn đầu đen là bình thường.

Nguyên nhân: Vì chúng có màu đậm hơn không có nghĩa là những nhược điểm này có nhiều bụi bẩn trong lỗ chân lông. Đó chỉ là một dấu hiệu cho thấy lỗ chân lông được mở rộng và gây ra bởi các nang lông bị tắc.

Da bị nổi sần

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Da bị nổi sần

Đây là loại mụn viêm nằm dưới bề mặt da. Nhược điểm này thường có màu đỏ và sưng. Chúng có màu hồng và cứng. Nhưng so với 2 loại mụn không viêm, chúng không có  triệu chúng rõ ràng và không lây lan.

Nguyên nhân:

  • Nhiễm trùng da (Molluscum contagiosum)
  • Sự phát triển của các mạch máu nhỏ (cherry angioma)
  • Mụn cóc
  • Bệnh chàm
  • Dị ứng

Mụn mủ hay còn được gọi là mụn nhọt

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Mụn mủ

Mụn nhọt là những nốt mụn mềm, lớn hơn có tâm tròn. Bên trong chứa đầy mủ màu vàng / trắng trên nền da đỏ. Trên thực tế, chúng trông rất giống mụn đầu trắng lớn hơn nhưng bị viêm.

Nguyên nhân:

  • Phản ứng dị ứng phổ biến nhất đối với thực phẩm, hoặc dị ứng môi trường
  • Côn trùng đốt (độc)
  • Khi da bị tắc nghẽn với tế bào da chết và da dầu

Hạch

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Hạch

Các khối u bị viêm, đau và cứng nằm sâu trong da được gọi là các nốt sần. Loại này có thể trở nên nghiêm trọng và có thể gây ra các biến chứng về da như sẹo và các đốm đen.

Nguyên nhân: Đây được coi là mụn viêm và được hình thành khi lỗ chân lông bị tắc làm tổn thương các tế bào và mô sâu bên dưới bề mặt da.

U nang

U nang

Khi mụn mủ bị nhiễm trùng chúng bắt đầu trở nên đau đớn. Đây là khi mụn mủ trở thành u nang. Mụn nang bao gồm các khối trắng hoặc đỏ, đau, lớn và mềm nhưng nằm sâu trong da – thậm chí sâu hơn các nốt sần. Chúng cũng chứa đầy mủ. Trên thực tế, những thứ này được xem là gây ra các biến chứng da nghiêm trọng như sẹo.

Nguyên nhân: mụn mủ bị nhiễm trùng

Theo Brightside

Mất thính lực (điếc tai): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Mất thính lực (điếc tai): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

TS.BS.CKII. HOÀNG LƯƠNG

Phó Tổng Giám đốc Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn – BAN GIÁM ĐỐC

Bệnh khiếm thính, hay còn gọi là bệnh điếc tai hay mất thính lực là tình trạng bệnh nhân có thể nghe thấy một số âm thanh, nhưng rất kém. Hoặc có thể không nghe thấy ai đó nói, ngay cả khi họ đang sử dụng giọng nói bình thường hoặc có thể chỉ nghe thấy những âm thanh rất lớn..

1. Bệnh điếc tai là một bệnh lý như thế nào ạ?

Trong quan niệm dân gian những người bị nghe kém được gọi là “điếc”. Nghe kém (khiếm thính) được hiểu là người bị mất thính giác một phần (giảm thính) hay hoàn toàn (Điếc sâu). Nghe kém được hiểu chính xác là người đó có thính giác kém hơn so với người bình thường.

Trong cộng đồng dân cư gọi điếc là những người bị nghe kém cả giảm thính và điếc sâu (Điếc đặc).

Chúng ta cần biết sơ lược về nguyên lý nghe ở người bình thường.

NHẮC LẠI VỀ CHUỖI DẪN TRUYỀN ÂM THANH

Âm thanh dội vào màng nhĩ > làm di chuyển chuỗi xương con > truyền vào ốc tai > các tín hiệu âm thanh truyền lên não.

Tóm lại người bị nghe kém là người dân gian gọi là “điếc”, thường được hiểu là bị mất thính giác khi không nghe được chính xác lời nói bình thường ở khoảng cách một mét. Theo Tổ chức y tế Thế giới, nếu mất thính lực trung bình từ 50dB trở lên thì gọi là khiếm thính.

2. Những nguyên nhân nào hoặc yếu tố nguy cơ nào gây ra bệnh?

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh khiếm thính

  • Do tiếng ồn:Nguyên nhân gây nghe kém chiếm đa số do tiếng ồn do tiếng động cơ, do gần đường cao tốc, tiếng rít của máy bay (khoảng 75 dB). Do tiếp xúc kéo dài với tiếng ồn nên cơ quan thính giác bị tổn thương.
  • Do di truyền: Mất thính lực có thể được di truyền từ các thế hệ trước Khoảng 75 – 80% các ca là di truyền bởi gen lặn, 20 – 25% là di truyền bởi gen trội, 1–2% là di truyền bởi cha mẹ liên quan đến gen X,
  • Bẩm sinh: Bệnh khiếm thính có thể gặp từ trẻ em sơ sinh gọi là khiếm thính bẩm sính cứ 1000 trẻ sinh ra thì có từ 4-5 trẻ khiếm thính bẩm sinh, trong đó có 1- 2 trẻ bị khiếm thính nặng.

3. Vậy triệu chứng hay chỉ số xác định bệnh điếc (khiếm thính)?

Người bệnh không nghe được tiếng nói thường ở khoảng cách ít nhất một mét.

Chính xác thính lực đồ của người bị khiếm thính mất thính lực trung bình từ 50dB trở lên.

Ngoài ra người ta phân loại khiếm thính như sau:

  • Nghe kém nhẹ: Không thể nghe được tiếng nói thầm, rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn.
  • Nghe kém trung bình: Không nghe được tiếng nói thầm và cả tiếng nói thường. Rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn.
  • Nghe kém nặng: Không thể nghe được cả tiếng nói lớn. Các cuộc nói chuyện được thực hiện vô cùng khó khăn và với rất nhiều nỗ lực mới có thể duy trì được cuojc trò chuyện.
  • Nghe kém sâu: Không nghe được tiếng nói lớn, ngay cả khi hét sát vào tai. Nếu như không sử dụng thiết bị trợ thính thì không thể giao tiếp.

4. Phương pháp chẩn đoán nào đối bênh lý này?

Thường do không nghe được người khác nói nên đi khám.

Trường hợp các cháu bị khiếm thính bẩm sinh thường được gia đình phát hiện khi cháu không có phản xạ với tiếng động hay chậm nói, khi đó gia đình mới đưa các cháu đến các bệnh viện hay phòng khám kiểm tra và khi đo thính lực mới phát hiện ra cháu bị khiếm thính.

Để chẩn đoán bị điếc bẩm sinh phải được khám tai mũi họng và đo thính lực hoặc đo các kỹ thuật đặc biệt để phát hiện bệnh. Thông thường đo thính lực đơn âm với người lớn và trẻ lớn. Với trẻ ở tuổi mẫu giáo phải đo OAE hoặc ABR, có nghĩa đo thính lực khách quan.

Ngày nay có thể tầm soát khiếm thính cho các cháu sơ sinh một tuần tuổi.

Ở người lớn tuổi khi phát hiện ù tai, nghe kém cần đi khám tai mũi họng để được khám, nội soi kiểm tra màng nhĩ, lỗ vòi nhĩ và đo thính lực.

5. Nếu như một người gặp phải bệnh lý này nhưng không điều trị sớm thì sẽ gây ra những biến chứng gì ạ? Mức độ nguy hiểm của bệnh lý này ra sao thưa bác sĩ?

Có ba nhóm bệnh ở người già thường nghe kém do tuổi tác, người ở tuổi lao động thường mắc phải bệnh điếc đột ngột, viêm tai giữa mãn, do bị khối u ở vòm chèn vào lỗ vòi nhĩ gây ù tai và nhóm trẻ em do khiếm thính bẩm sính.

Với các cháu nhỏ bị điếc bẩm sinh: Nếu không được khám chẩn đoán sớm ngay từ khi các cháu một hai tuổi để có chế độ điều trị phục hồi, giáo dục đặc biệt các cháu sẽ trở thành tàn tật và là gánh nặng cho gia đình và xã hội khi các cháu lớn lên.

Với các trường hợp viêm tai giữa mãn nếu không được chữa trị có thể gây biến chứng viêm màng não, áp xe não, nếu không được điều trị có thể tử vong. Hoặc viêm tai giữa mãn gây giảm thính lực làm ảnh hưởng đến giao tiếp, học tập và làm việc.

Nhóm người lớn tuổi thường bị các bệnh về tai giữa gây giảm thính do tình trạng mất chức năng hoạt động của chuỗi dẫn truyền âm thanh.

6. Hiện nay vấn đề điều trị bệnh điếc

Điếc tai là một lĩnh vực rộng bao gồm người bệnh bị mất sức nghe một phần hay mất sức nghe toàn bộ, mất sức nghe một tai hay hai tai. Điếc bẩm sinh hay điếc mắc phải;

6.1. Khiếm thính bẩm sinh

Điếc bẩm sinh hay trong y học người ta gọi là khiếm thính bẩm sinh. Khiếm thính bẩm sinh là các trường hợp khi trẻ sinh ra đã bị khiếm khuyết về chức năng nghe do yếu tố di truyền hay do mẹ bị các bệnh trong thời kỳ mang thai để lại di chứng cho thai nhi bị khiếm khuyết về thính giác.

Để chẩn đoán các trường hợp khiếm thính bẩm sinh trong vòng một tháng đầu các bà mẹ nên cho các cháu nhũ nhi kiểm tra thính giác tại các bệnh viện chuyên khoa tai mũi họng hay các cơ sở thính học có đầy đủ trang thiết bị và có chuyên gia về sâu về thính học;

Khi các cháu được chẩn đoán xác định là khiếm thính bẩm sinh cần phải kiểm tra lại định kỳ cho chẩn đoán chính xác. Nếu bị khiếm thính bẩm sinh cần có kế hoạch điều trị để các cháu khi bắt đầu vào học cấp một theo học được bình thường. Nếu nhẹ cần mang máy trợ thính và theo học ở các trường đặc biệt. Nếu khiếm thính nặng cần cấy điện ốc tai để các cháu làm quen trước khi vào học cấp một. Tuy nhiên cấy điện ốc tai là rất tốn kém, nhưng các cháu có thể học tập và phát triển bình thường;

6.2. Nghe kém mắc phải

Nghe kém mắc phải là những trường hợp có chuỗi dẫn truyền âm thanh bình thường; Do mắc bệnh về tai có thể dẫn đến giảm thính lực nghe kém;

Để chẩn đoán thường dễ dàng hơn bởi người bệnh đã có đầy đủ ngôn ngữ, nay bị tổn thương mất một phần chuỗi dẫn truyền âm thanh nên người bệnh bị nghe kém một phần hay toàn bộ. Người bệnh được khám, nội soi, đo thính lực…

Trường hợp viêm tai giữa cấp ở trẻ em dễ dẫn đến ù tai nghe kém nhẹ, trường hợp này thường là biến chứng của viêm VA, viêm Amidan hay viêm xoang. Để điều trị cần phải chữa khỏi các ổ viêm, tai sẽ khỏi, đôi khi phải chích rạch dẫn lưu dịch hòm nhĩ;

Trường hợp ở người lớn bị nghe kém do viêm xương chũm, thủng màng nhĩ cần điều trị khỏi bệnh tình trang nghe kém có thể tốt lên. Nên nhớ rằng nếu để lâu thường chức năng nghe bị mất niều hơn;

7. Phòng ngừa

Các trường hợp khiếm thính bẫm sinh cần tầm soát ngay sau sinh. Nếu nghi ngờ khiếm thính cần tư vấn khắc phục.

Sự khác biệt giữa khám Tai mũi họng nội soi và khám bằng đèn trán là mức độ chính xác nhiều lần

SỰ KHÁC BIỆT GIỮA KHÁM TAI MŨI HỌNG NỘI SOI VÀ KHÁM BẰNG ĐÈN TRÁN LÀ MỨC ĐỘ CHÍNH XÁC NHIỀU LẦN

TS.BS.CKII. HOÀNG LƯƠNG

Một số người bệnh băn khoăn tại sao các bệnh viện công bác sĩ tai mũi họng khám bệnh bằng đèn trán mà bệnh viện Tai mũi họng Sài Gòn lại khám bằng hệ thống máy nội soi, nội soi có nguy hiểm không, nhất là các bà bầu và cháu nhỏ, giá cả thế nảo…  Xin có vài dòng  ghi chú về khám  tai mũi họng nội soi.

Cách nay khoảng ba chục năm, công nghệ nội soi xuất hiện tại Việt Nam, công nghệ nội soi đã giúp các bác sĩ có thể quan sát rõ, chi tiết các cơ quan ở dạ dày, ổ bụng, trong hốc mũi, cổ tử cung…Đây là cuộc cách mạng công nghệ, giúp cho cho các bác sĩ có thể quan sát rất rõ và chi tiết các vùng ở sâu trong cơ thể mà trước đó chí có siêu âm hỗ trợ; Chẩn đoán sớm và chính xác đồng nghĩa với việc nhiều người được cứu sống;

Nội soi trong tai mũi họng đã giúp các bác sĩ có thể thấy rõ niêm mạc, các lỗ thông xoang, các khe mũi, hạ họng thanh quản mà trước đó chỉ có thể quan sát bằng mắt thường hay gương phản chiếu. Để khám nội soi hay phẫu thuật cần phải có hệ thống máy nội soi. Máy nội soi do các nước công nghiệp sản xuất  như Đức, Mỹ, Nhật có nhiều ưu điểm vượt trội hơn các nước đang phát triển cho hình ảnh đẹp, độ phân giải cao, sẽ giúp cho việc chẩn đoán và phẫu thuật.

Nội soi an toàn với người bời hệ thống nội soi được tích hợp bởi bộ xử lý hình ảnh, nguồn ánh sáng thường tập trung nên không ảnh hưởng đến cơ thể con người nên các bà bầu và cháu nhỏ an tâm;

Bệnh viện tai mũi họng Sài Gòn thực hiện khám nội soi từ khi thành lập năm 2007, dùng nội soi để khám thường qui cho người bệnh. Với nội soi bác sĩ có thể khám sâu ở vòm mũi họng, các khe mũi cách cửa mũi trước từ 8 – 10 cm, nhờ vậy đã phát hiện các bệnh thông thường ở mũi như viêm mũi xoang và đặc biệt sử dụng công nghệ nội soi NBI có thể phát hiện ung thư vòm, ung thư hốc mũi từ rất sớm, nhờ vậy có thể giúp điều trị các bệnh này tốt nhất, người bệnh khỏi bệnh tỷ lệ cao; Các bệnh ung thư thanh quản hay viêm thanh quản mãn được hỗ trợ bởi nội soi hoạt nghiệm thanh quản giúp chẩn đoán sớm và điều trị khỏi bệnh tỷ lệ cao; các cháu nhỏ hay sổ mũi, ho, sốt vặt thường do bị viêm VA, với nội soi có thể phát hiện chính xác, điều trị triệt để.

Khám nội soi tại bệnh viện Tai mũi họng Sài Gòn có đắt không?, đây là câu hỏi của những ai chưa từng đến khám và điều trị tại bệnh viện Tai mũi họng Sài Gòn. Chúng tôi đưa ra một số chi tiết để mọi người tự đánh giá: Tại bệnh viện Tai mũi họng Sài Gòn khám nội soi tất cả mũi, vòm, họng, thanh quản, tai chi phí ba trăm ngàn đồng, nhưng nếu bạn khám thường và nội soi một vùng (tai, hay mũi, hay họng) tại các bệnh viện sẽ cao hơn giá của bệnh viện; Nếu bạn nội soi đầy đủ như bệnh viện tai mũi họng Sài Gòn tại các bệnh viện nước ngoài tại Sài Gòn bạn phải trả lên đến chín triệu đồng;

Bệnh viện quản lý bằng thẻ từ, bạn chỉ cần mang theo thẻ từ khi tái khám, mọi thông tin bệnh học cá nhân người bệnh được lưu giữ và bảo mật từ 2007 đến nay, bác sĩ dễ dàng tham khảo khi khám bệnh;

Rửa xoang bằng phương pháp Proetz là gì?

Rửa xoang bằng phương pháp Proetz là gì?

Hiện nay rất nhiều khách hàng thắc mắc về rửa xoang bằng phương pháp Proetz là gì, chúng tôi đã trao đổi với TS.BS.CKII. Hoàng Lương – Giám đốc Bệnh viện Tai mũi họng Sài Gòn, bác sẽ cung cấp đến quý khách hàng một số thông tin hữu ích sau:

Rửa xoang bằng phương pháp Proetz là phương pháp rửa xoang dựa trên nguyên tắc của bình thông nhau, khi hút ra một lượng dịch từ trong xoang sẽ có một lượng thuốc tương đương được đưa vào trong xoang thay thế; nhờ có sự thay đổi này mà dịch, mủ trong các xoang được lấy đi dần, mỗi lần rửa lấy đi một phần, sau thời gian khoảng hai tuần các xoang được rửa nhiều lần lượng dịch viêm trong các xoang sẽ còn rất ít, các niêm mạc hồi phục hoạt động theo chức năng sinh lý bình thường, bệnh viêm xoang sẽ được chữa khỏi.

Rửa xoang bằng phương pháp Proetz | Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

  • Chúng ta biết rằng các xoang sàng rất nhỏ lại ở sâu trong cấu trúc phức tạp mà y học gọi là mê đào sàng, nên không thể chọc xoang hay đặt các phương tiện vào trong xoang.
  • Rửa xoang bằng phương pháp Proetz là hữu hiệu nhất, nhẹ nhàng, và sinh lý.
  • Tuy nhiên rửa xoang bằng phương pháp Proetz phải được thực hiện bởi bác sĩ tai mũi họng hay điều dưỡng được huấn luyện chuyên môn.
  • Ngày nay tại các nước phát triển, việc rửa mũi xoang vẫn được ưu tiên dùng trong điều trị viêm xoang mãn tính.
  • Kỹ thuật rửa xoang bằng phương pháp Proetz đơn giản, người bệnh nằm ngửa trên giường, đầu ngửa tối đa, sao cho đường kẻ đi từ cằm qua ống tai ngoài xuống vuông góc với mặt đất giúp cho vị trí các xoang thấp hơn thanh quản, nên người bệnh không bị sắc khi rửa.
  • Bác sĩ hay Điều dưỡng nhỏ khoảng 3ml thuốc vào mũi, dùng ống hút, hút dịch trong hốc mũi.
  • Khi hút sẽ tạo ra áp suất âm. Dựa trên nguyên tắc của bình thông nhau, thuốc đi vào xoang và dịch bị hút ra.
  • Khi hút người bệnh kêu: Kê.Kê.Kê… liên tục để cho lưỡi gà đóng kín cửa mũi sau, khi đó mới có tác dụng rửa xoang bằng phương pháp Proetz;
  • Mỗi bên mũi rửa và hút khoảng bốn lần là đủ. Mỗi ngày rửa một lần, rửa liên tục khoảng hai tuần;

Từ ngày 02/03/2020, phòng RỬA XOANG-KHÍ DUNG đã chính thức mở cửa hoạt động trở lại bình thường.
BV xin thông báo đến quý khách hàng.

Danh sách các phòng xét nghiệm Covid-19 tại Việt Nam

Danh sách các phòng xét nghiệm Covid-19 tại Việt Nam

Xét nghiệm nhằm phát hiện sớm và chính xác tác nhân gây bệnh. Hiện Việt Nam có khoảng 30 cơ sở có thể xét nghiệm virus corona chủng mới, trong đó có ba đơn vị xét nghiệm đạt chuẩn được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công nhận.

Theo Bộ Y tế, cả nước đã có gần 30 đơn vị thuộc ngành y tế và các bộ, ngành đủ năng lực xét nghiệm Covid-19.

Xét nghiệm là một trong những hoạt động quan trọng nhằm phát hiện sớm và chính xác các tác nhân gây bệnh. Nắm rõ điều quan trọng này, trong nhiều năm qua, Bộ Y tế đã chỉ đạo, phối hợp các đơn vị liên quan liên tục củng cố tăng cường năng lực cho hệ thống xét nghiệm bệnh truyền nhiễm.

Trong tình huống Covid-19 diễn biến hết sức phức tạp, ngay từ thời gian đầu, Bộ Y tế đã chỉ đạo kịp thời các viện: Vệ sinh dịch tễ/Pasteur, các bệnh viện, trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố thực hiện rà soát, chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, sinh phẩm hóa chất để có thể triển khai xét nghiệm kịp thời.

Xét nghiệm Covid-19 ở Tp.HCM - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Ngoài ra, Bộ Y tế cũng đã đề nghị các bộ, ban, ngành liên quan như Bộ Nông nghiệp – Phát triển Nông thôn, Bộ Quốc phòng sẵn sàng hỗ trợ trong trường hợp cần thiết.

Hiện nay, đã có khoảng 30 phòng xét nghiệm có thể xét nghiệm COVID-19 trong thời gian tới gồm:

Các viện: Vệ sinh dịch tễ Trung ương; Pasteur TP.HCM; Pasteur Nha Trang; Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên; Sốt rét-Ký sinh trùng – Côn Trùng T.Ư.

Các Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố tại các tỉnh, TP: Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Bắc Ninh, Bắc Giang, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, và Lào Cai.

Các bệnh viện: Bệnh nhiệt đới trung ương, Bệnh nhiệt đới TP.HCM; Bạch Mai; Nhi TƯ; Chợ Rẫy, T.Ư Huế.

Một số đơn vị khác như: Viện Thú y; Viện Vệ sinh phòng dịch Quân đội; Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga; Trung tâm chẩn đoán Thú Y trung ương, và 6 chi cục Thú y vùng.

Xét nghiệm Covid-19 ở Tp.HCM - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Tại TP.HCM: Chiều nay (26/2), Bộ trưởng Bộ Y tế đã ra Quyết định cho phép thực hiện xét nghiệm Covid-19 đối với bệnh viện Đa khoa trung ương Huế và bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh.

Đây là tin vui không chỉ của riêng bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP mà của cả các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP, Quyết định này không những góp phần giảm tải cho Khoa xét nghiệm của Viện Pasteur TP mà còn rút ngắn trả lời kết quả cho các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế TP.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ

Vệ sinh thân thể sạch sẽ, đảm bảo nguồn thực phẩm dinh dưỡng là những phương pháp được các chuyên gia của Bệnh viện Nhi TW khuyến cáo cha mẹ để bảo vệ con trước dịch corona.

1. Thường xuyên vệ sinh thân thể:

Đối với những trẻ có bệnh nền, các chuyên gia khuyến cáo cha mẹ cần giữ gìn vệ sinh cá nhân cho trẻ như rửa tay thường xuyên dưới vòi nước chảy bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn ít nhất 20 giây, súc miệng, họng bằng nước xúc miệng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng để phòng lây nhiễm bệnh, vệ sinh môi trường và tiêm phòng đầy đủ.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Ảnh: UNICEF.

2. Hạn chế tiếp xúc nơi đông người:

Cha mẹ và gia đình cũng cần hạn chế để trẻ tiếp xúc nơi đông người, hạn chế việc tiếp xúc trực tiếp với người có dấu hiệu viêm đường hô hấp cấp tính (sốt, ho, khó thở). Trong trường hợp phải đi đến các nơi tập trung đông người phải đeo khẩu trang y tế đúng cách, giữ khoảng cách khi tiếp xúc.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

3. Hướng dẫn trẻ cách phòng tránh dịch:

Cha mẹ và gia đình cần hướng dẫn trẻ che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp. Không khạc nhổ bừa bãi nơi công cộng.

4. Đảm bảo an toàn thực phẩm, chỉ sử dụng các thực phẩm đã được nấu chín.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

5. Giữ ấm cơ thể cho trẻ:

Giữ ấm cơ thể cho trẻ, tăng cường sức khỏe bằng ăn uống, nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

6. Rửa tay sau khi tiếp xúc với vật nuôi:

Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc động vật nuôi như chó, mèo.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

7. Vệ sinh nhà cửa sạch sẽ:

Tăng cường thông khí khu vực nhà ở bằng cách mở các cửa ra vào và cửa sổ, hạn chế sử dụng điều hòa. Thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa và bề mặt các đồ vật trong nhà bằng xà phòng và các dung dịch khử khuẩn thông thường khác.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

8. Cho trẻ đến ngay cơ sở y tế khi có dấu hiệu bất thường:

Khi trẻ có các triệu chứng sốt, ho, khó thở… gia đình cần thông báo ngay cho cơ quan y tế khi có các triệu chứng kể trên. Đồng thời thông tin về các triệu chứng và lịch trình đã di chuyển trong thời gian gần đây để có biện pháp hỗ trợ đúng.

8 khuyến cáo bảo vệ trẻ trước dịch COVID-19 cha mẹ cần nhớ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

WHO khuyến cáo: Sử dụng khẩu trang y tế hợp lý, tránh lãng phí và sử dụng sai khẩu trang

WHO khuyến cáo: Sử dụng khẩu trang y tế hợp lý, tránh lãng phí và sử dụng sai khẩu trang

Ngày 6/2, Bộ Y tế đã cung cấp Bộ câu hỏi – đáp của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) về virus corona mới (nCoV).

Bộ câu hỏi – đáp gồm 21 câu hỏi và trả lời liên quan đến thông tin về nCoV, từ đường lây truyền, cách phòng tránh, cách dùng khẩu trang và khi nào cần dùng, sự khác biệt giữa nhiễm nCoV, cúm hoặc cảm lạnh, việc nhận bưu phẩm từ Trung Quốc hoặc bất kỳ nơi nào khác đã xác định được virus có an toàn không…

1. Virus Corona là gì?

Virus Corona là một họ virus lớn được tìm thấy ở cả động vật và người. Một số virus có thể gây bệnh cho người từ cảm lạnh thông thường đến các bệnh nghiêm trọng hơn như Hội chứng hô hấp Trung Đông (MERS) và Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS).

2. Virus Corona “mới” là gì?

Virus Corona mới là một chủng mới của virus Corona chưa từng xác định được ở người trước đây. Virus mới này hiện gọi là 2019-nCoV, chưa từng được phát hiện trước khi dịch bệnh được báo cáo tại Vũ Hán, Trung Quốc, vào tháng 12 năm 2019.

3. Virus mới này có giống như virus gây ra SARS không?

Không, virus nCoV cùng họ với virus gây Hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS-CoV) nhưng không phải là cùng một virus.

4. Nguy hiểm như thế nào?

Giống như các bệnh về đường hô hấp khác, nhiễm 2019-nCoV có thể gây ra các triệu chứng nhẹ bao gồm sổ mũi, đau họng, ho và sốt. Bệnh có thể nặng ở một số người và có thể dẫn đến viêm phổi hoặc khó thở. Hiếm gặp hơn, bệnh có thể gây tử vong. Người già và những người mắc bệnh mãn tính (như bệnh đái tháo đường và bệnh tim) dễ bị bệnh nặng hơn.

5. Người có thể bị lây nhiễm 2019-nCoV từ động vật không?

Các điều tra cho thấy SARS-CoV lây truyền từ cầy hương sang người tại Trung Quốc năm 2002 và MERS-CoV từ lạc đà sang người tại Saudi Arabia năm 2012. Một số virus Corona đang lưu hành ở động vật nhưng chưa lây truyền sang người. Khi hoạt động giám sát trên toàn thế giới được cải thiện, có khả năng nhiều loại virus corona được phát hiện.

Chưa xác định được nguồn lây nhiễm virus 2019-nCoV từ động vật. Điều này không có nghĩa là bạn có thể nhiễm 2019-nCoV từ bất kỳ động vật nào hoặc thú cưng của bạn. Có khả năng một nguồn động vật tại một chợ tươi sống ở Trung Quốc là nguồn truyền bệnh cho một số trường hợp nhiễm ở người đầu tiên được báo cáo. Để bảo vệ bản thân, khi đi chợ buôn bán động vật tươi sống cần tránh tiếp xúc trực tiếp với động vật sống và bề mặt tiếp xúc của động vật.

Nên tránh tiêu thụ các sản phẩm động vật sống hoặc chưa nấu chín. Thịt, sữa hoặc nội tạng động vật nên xử lý cẩn thận, tránh lây nhiễm chéo với thực phẩm chưa nấu chín khác. Cần tuân thủ các thực hành an toàn thực phẩm tốt.

6. Có thể nhiễm virus nCoV từ thú cưng của mình không?

Không, hiện tại không có bằng chứng cho thấy động vật nuôi như mèo và chó đã bị nhiễm hoặc gây lây lan virus 2019-nCoV.

7. Virus nCoV có thể lây truyền từ người sang người không?

Có, virus 2019-nCoV gây ra bệnh đường hô hấp và có thể lây truyền từ người sang người, thường là sau khi tiếp xúc gần với người bị nhiễm bệnh, ví dụ: tại nơi làm việc, trong gia đình hoặc cơ sở y tế.

8. Làm gì để bảo vệ bản thân?

  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước hoặc bằng dung dịch rửa tay có cồn
  • Tại sao? Vì rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay có cồn sẽ diệt virus nếu tay bạn có virus.
  • Duy trì khoảng cách – Duy trì khoảng cách ít nhất 1 mét giữa bạn và người khác, đặc biệt là những người có triệu chứng ho, hắt hơi và sốt.
  • Tại sao? Người nhiễm bệnh hô hấp như 2019-nCoV, khi ho hoặc hắt hơi sẽ bắn ra những giọt nhỏ chứa virus. Nếu ở quá gần, bạn có thể hít phải các giọt này và lây nhiễm virus.
  • Tránh chạm tay vào mắt, mũi và miệng
  • Tại sao? Tay chạm vào nhiều bề mặt có thể bị nhiễm virus. Nếu chạm vào mắt, mũi hoặc miệng bằng bàn tay bị nhiễm bẩn, bạn có thể truyền virus từ các bề mặt bị nhiễm sang chính mình.
  • Nếu bạn bị sốt, ho và khó thở hãy đến cơ sở y tế sớm. Thông báo với cán bộ y tế nếu bạn đã đi đến một khu vực tại Trung Quốc – nơi đã báo cáo có các trường hợp bệnh nhiễm virus 2019- nCoV hoặc nếu bạn đã tiếp xúc gần với người đã đi du lịch từ Trung Quốc và có các triệu chứng về hô hấp.
  • Tại sao? Bất cứ khi nào bạn bị sốt, ho và khó thở, điều quan trọng là phải đi khám ngay vì điều này có thể là do nhiễm trùng đường hô hấp hoặc tình trạng nghiêm trọng khác. Các triệu chứng hô hấp khi bị sốt có thể có một loạt các nguyên nhân và tùy thuộc vào lịch sử và hoàn cảnh du lịch cá nhân của bạn, virus 2019-nCoV có thể là một trong số đó.
  • Nếu bạn có các triệu chứng hô hấp nhẹ và không có tiền sử du lịch đến hoặc ở Trung Quốc cần thực hành vệ sinh tay, vệ sinh hô hấp và ở nhà cho đến khi bạn phục hồi, nếu có thể.

9. Có nên đeo khẩu trang để bảo vệ bản thân?

Đeo khẩu trang y tế có thể làm hạn chế sự lây lan của một số bệnh đường hô hấp. Tuy nhiên, chỉ sử dụng khẩu trang không đảm bảo ngăn chặn việc lây nhiễm; và nên kết hợp với các biện pháp phòng ngừa khác bao gồm vệ sinh tay và vệ sinh hô hấp và tránh tiếp xúc gần, giữ khoảng cách ít nhất 1 mét giữa bạn và người khác.

WHO khuyên về việc sử dụng khẩu trang y tế hợp lý, để tránh lãng phí không cần thiết, tạo cảm giác an toàn giả tạo và sử dụng sai khẩu trang. Điều này có nghĩa là chỉ sử dụng khẩu trang nếu bạn có các triệu chứng về hô hấp (ho hoặc hắt hơi), nghi ngờ nhiễm 2019-nCoV với các triệu chứng nhẹ hoặc đang chăm sóc người nghi ngờ nhiễm 2019-nCoV hoặc người nghi ngờ nhiễm virus 2019-nCoV liên quan đến du lịch ở một khu vực tại Trung Quốc – nơi 2019-nCoV đã được báo cáo hoặc tiếp xúc gần với một người đi du lịch từ Trung Quốc và có các triệu chứng về hô hấp.

10. Đeo, sử dụng, tháo và bỏ khẩu trang như thế nào?

  • Trước khi đeo khẩu trang cần rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc bằng dung dịch rửa tay có cồn.
  • Che miệng và mũi bằng khẩu trang, đảm bảo không có khoảng trống giữa mặt và khẩu trang.
  • Tránh chạm vào khẩu trang trong khi sử dụng; nếu đã chạm vào khẩu trang, cần rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay có cồn.
  • Thay khẩu trang mới ngay khi khẩu trang bị ẩm. Không sử dụng lại khẩu trang sử dụng một lần.
  • Để tháo khẩu trang: gỡ từ phía sau (không chạm vào mặt trước của khẩu trang); vứt ngay vào thùng kín; rửa tay bằng xà phòng và nước hoặc bằng dung dịch rửa tay có cồn sau khi tháo khẩu trang.

11. Ai có thể nhiễm virus nCoV?

Những người sinh sống hoặc đi đến khu vực có virus 2019-nCoV đang lưu hành là có nguy cơ nhiễm bệnh. Hiện tại, virus 2019-nCoV đang lưu hành tại nhiều địa phương của Trung Quốc – nơi đại đa số người nhiễm bệnh đã được báo cáo. Những người nhiễm bệnh tại các quốc gia khác là những người gần đây đã đi đến vùng dịch của Trung Quốc hoặc sinh sống/tiếp xúc gần với những người bệnh như người nhà, đồng nghiệp hoặc nhân viên y tế chăm sóc bệnh nhân trước khi họ biết bệnh nhân bị nhiễm 2019-nCoV.

Nhân viên y tế chăm sóc cho người nhiễm 2019-nCoV có nguy cơ cao hơn và phải tự bảo vệ mình bằng các biện pháp dự phòng và kiểm soát lây nhiễm.

WHO tiếp tục theo dõi dịch tễ học của dịch để hiểu rõ hơn về virus đang lưu hành ở đâu và làm thế nào mọi người có thể tự bảo vệ mình khỏi bị nhiễm bệnh.

12. Ai có nguy cơ bị bệnh nặng?

Vẫn cần tìm hiểu thêm về virus 2019-nCoV ảnh hưởng đến con người như thế nào. Tuy nhiên, cho đến nay, người già và những người mắc bệnh mãn tính (như bệnh đái tháo đường và bệnh tim) dường như có nguy cơ mắc bệnh nặng hơn.

13. Virus corona mới lây lan như thế nào?

Chủng mới của virus Corona là một loại virus đường hô hấp lây lan chủ yếu là tiếp xúc với người bị nhiễm bệnh thông qua các giọt bắn tạo ra khi ho hoặc hắt hơi. Điều quan trọng là tất cả mọi người thực hành vệ sinh hô hấp tốt. Ví dụ, hắt hơi hoặc ho vào khuỷu tay áo, hoặc sử dụng khăn giấy che miệng và bỏ khăn giấy vào thùng kín ngay lập tức. Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay có cồn cũng rất quan trọng.

14. Virus có thể tồn tại trên các bề mặt trong thời gian bao lâu?

Hiện vẫn chưa biết virus 2019-nCoV tồn tại được bao lâu trên các bề mặt, mặc dù thông tin sơ bộ cho thấy virus có thể tồn tại trong vài giờ. Các chất khử trùng đơn giản có thể tiêu diệt virus khiến nó không còn khả năng lây nhiễm cho người.

15. Sự khác biệt giữa nhiễm nCoV, cúm hoặc cảm lạnh là gì?

Người nhiễm 2019-nCoV, cúm hoặc cảm lạnh thường có các triệu chứng hô hấp như sốt, ho và sổ mũi. Mặc dù nhiều triệu chứng là giống nhau nhưng nguyên nhân gây bệnh lại là các virus khác nhau. Do vậy, rất khó xác định bệnh nếu chỉ dựa vào triệu chứng. Đó là lý do tại sao cần xét nghiệm để xác định người nhiễm 2019-nCoV.

WHO khuyến cáo những người bị ho, sốt và khó thở nên đi khám sớm. Bệnh nhân nên thông báo cho nhân viên y tế nếu họ đã đi du lịch trong 14 ngày trước khi xuất hiện các triệu chứng hoặc nếu họ đã tiếp xúc gần với người bệnh có các triệu chứng đường hô hấp.

16. Thời gian ủ bệnh là bao lâu?

Thời gian ủ bệnh là thời gian từ khi bị nhiễm vi rút đến khi khởi phát các triệu chứng lâm sàng. Hiện tại ước tính thời gian ủ bệnh là từ 2-11 ngày và các ước tính này sẽ được điều chỉnh khi có thêm dữ liệu. Dựa trên thông tin của các vi rút Corona như MERS và SARS, thời gian ủ bệnh của 2019-nCoV có thể lên tới 14 ngày.

17. Có thể gây lây truyền 2019-nCoV từ người không có triệu chứng không?

Biết được thời gian từ khi bệnh nhân bị nhiễm đến khi có thể lây truyền vi rút sang người khác là rất quan trọng trong việc kiểm soát dịch bệnh. Thông tin y tế chi tiết từ những người bị nhiễm là cần thiết để xác định thời kỳ lây truyền của 2019-nCoV. Theo các báo cáo gần đây, những người nhiễm 2019-nCoV có thể gây lây nhiễm trước khi xuất hiện các triệu chứng điển hình. Tuy nhiên, dựa trên dữ liệu hiện có, phần lớn vi rút lây lan từ những người đang có triệu chứng.

18. WHO thay đổi khuyến cáo về bảo vệ sức khỏe như thế nào?

Không, lời khuyên của chúng tôi là thống nhất. WHO đã đưa ra khuyến cáo cho mọi người về cách bảo vệ bản thân khỏi nhiễm nCoV như đối với bất kỳ virus nào lây lan qua đường hô hấp. Ngoài ra, điều vô cùng quan trọng tại các cơ sở y tế là nhân viên y tế có thể tự bảo vệ mình khỏi bị lây nhiễm.

19. Có an toàn khi nhận bưu phẩm từ Trung Quốc hoặc bất kỳ nơi nào khác đã xác định được virus không?

Có an toàn. Những người nhận được bưu phẩm không có nguy cơ bị nhiễm 2019-nCoV. Từ kinh nghiệm của các vi rút Corona khác, các loại virus này không tồn tại lâu trên các vật thể như thư hoặc bưu phẩm.

20. Kháng sinh có hiệu quả trong việc dự phòng và điều trị nCoV không?

Không, kháng sinh không có tác dụng diệt virus và chỉ có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Chủng mới của virus Corona là virus, do đó không sử dụng kháng sinh như một biện pháp dự phòng hoặc điều trị.

21. Có thuốc cụ thể nào để dự phòng hoặc điều trị nCoV không?

Cho đến nay, không có thuốc cụ thể được khuyến cáo để dự phòng hoặc điều trị chủng mới của virus Corona. Tuy nhiên, những người bị nhiễm 2019-nCoV nên được chăm sóc thích hợp để làm giảm và điều trị triệu chứng. Người bị bệnh nặng nên được chăm sóc hỗ trợ tích cực. Một số phương pháp điều trị cụ thể đang được điều tra, thử nghiệm thông qua các thử nghiệm lâm sàng. WHO đang phối hợp với các đối tác để phát triển thuốc điều trị nCoV.

Để bảo vệ bản thân khỏi nhiễm chủng mới của virus Corona nên duy trì vệ sinh tay và vệ sinh hô hấp, thực hành an toàn thực phẩm và tránh tiếp xúc gần với bất kỳ ai có triệu chứng bệnh hô hấp như ho và hắt hơi.

Đối với nhiễm 2019-nCoV, các biện pháp sau đây không được khuyến nghị vì không hiệu quả để bảo vệ bạn và thậm chí có thể gây hại:

  • Sử dụng vitamin C
  • Hút thuốc
  • Sử dụng trà thảo dược truyền thống
  • Đeo nhiều khẩu trang để bảo vệ tối đa
  • Tự dùng thuốc như kháng sinh

Trong mọi trường hợp, nếu bạn bị sốt, ho và khó thở hãy đến các cơ sở y tế sớm để giảm nguy cơ bị bệnh nặng hơn, đồng thời chia sẻ tiền sử đi lại gần đây của bạn với nhân viên y tế.

Phòng ngừa virus corona theo quyết định 125 Bộ Y tế tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa virus corona theo quyết định 125 Bộ Y tế tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Trước tình hình dịch bệnh viêm phổi do virus Corona diễn biến nghiêm trọng, BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG SÀI GÒN VÀ KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN đã thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống dịch virus Corona mới (nCoV) theo quyết định 125 Bộ Y tế.

Sáng ngày 1/2, BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG SÀI GÒN VÀ KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN đã triển khai công tác phòng chống virus Corona mới (nCoV) nhằm đảm bảo một cách hiệu quả.

Để đảm bảo an toàn cho mọi người BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG SÀI GÒN VÀ KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN yêu cầu quý khách hàng phải mang khẩu trang, xịt nước rửa tay nhanh và đo nhiệt độ trước khi vào khám chữa bệnh.
Dưới đây là một số hình ảnh về công tác chống dịch virus Corona mới (nCoV).

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng ngừa Corona - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

 

Bộ Y tế khuyến cáo thực hiện biện pháp phòng ngừa virus corona

Bộ Y tế khuyến cáo thực hiện biện pháp phòng ngừa virus corona

Trước tình hình dịch bệnh viêm phổi do virus Corona diễn biến nghiêm trọng, Bộ Y tế đã khuyến cáo người dân thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Để giảm nguy cơ mắc chủng virus corona mới (2019-nCoV), mỗi người cần ghi nhớ những lưu ý cơ bản là: Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và nước sạch hoặc bằng dung dịch rửa tay có cồn.

Dùng khăn giấy hoặc khuỷu tay áo che mũi và miệng khi ho và hắt hơi. Khăn giấy đã sử dụng phải được bỏ vào thùng rác có nắp. Người hắt hơi phải tiến hành rửa lại tay bằng xà phòng hoặc dung dịch có cồn.

Mọi người cần tránh tiếp xúc gần với người có các triệu chứng cảm lạnh hoặc giống cúm. Tránh tiếp xúc với người ốm mà không có đồ bảo hộ (bao gồm cả chạm tay vào mắt, mũi hay miệng).

Nấu chín kỹ thức ăn từ thịt và trứng. Không sử dụng thịt từ động vật bị ốm hoặc chết bệnh. Sử dụng thớt và dao khác nhau cho các loại thịt tươi và thực phẩm nấu chín và Không tiếp xúc với động vật hoang dã hoặc vật nuôi mà không có độ phòng hộ.

1 2 3 25

Search

+