VIÊM AMIDAN CẤP

VIÊM AMIDAN CẤP

1. Amidan là gì?

Há miệng ra, ta thấy hai 2 amidan khẩu cái. Amidan và VA tạo thành một vòng chống vi khuẩn xâm nhập vào đường mũi họng. Mặt ngoài của amidan màu hồng, có nhiều múi. Amidan lớn dần theo nhu cầu cơ thể. Thể tích lớn nhất vào khoảng từ 7 đến 10 tuổi.

Viêm Amidan cấp - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hình 1: Vị trí Amidan trong họng

2. Khi nào Amidan bị viêm

Khi sự xâm nhập ồ ạt của vi khuẩn vào mũi họng sẽ xảy ra tình trạng viêm amidan. Amidan bị sưng, đỏ, đau, có thể sốt, ho. Amidan bị viêm nhiều lần, xác vi khuẩn và mủ nằm trong các khe Amidan chuyển thành viêm Amidan hốc mủ, kem theo sự thay đổi môi trường sống nóng quá hay lạnh quá.

3.Biểu hiện của bệnh viêm amidan

  • Sốt cao 38 – 40 độ.
  • Đau rát cổ, cảm giác khô cổ.
  • Nhức đầu hai bên thái dương.
  • Nghẹt mũi thường xảy ra chăm hơn và kèm chảy mũi.
  • Khám họng: Hai Amidan sưng đỏ, có thể có giả mạc trằng.
  • Xét nghiệm mau bạch cầu tăng cao.

Khi có các triệu chứng trên nên đến khám bác sĩ tai mũi họng để được tư vấn và điều trị.

Viêm Amidan cấp - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hình 2: Amidan viêm, quá phát

4. Điều trị viêm Amidan cấp

  • Điều trị viêm Amidan cấp cần được khám và điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng.
  • Tùy theo bệnh tích bác sĩ có thể dùng kháng sinh, Giảm đau hạ sốt. Nếu khó thở, ho khò khè cần dùng thêm kháng viêm.
  • Xúc họng nước muối sinh lý, vệ sinh răng miệng.
  • Viêm Amidan cấp không nên cắt Amidan.

Viêm Amidan cấp - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

5. Viêm Amidan gây biến chứng gì?

Bệnh tinh hồng nhiệt

Do độc tố của liên cầu trùng gây ra, bệnh nhân nổi ban, nổi hạch, đau họng, nhức đầu, ói mửa, sốt cao, Amidan sưng to, họng đỏ, lưỡi đỏ, nhịp tim nhanh. Amidan có giả mạc. Bệnh này dẫn đến biến chứng viêm tai giữa hoại tử các xương con.

Viêm khớp cấp

Bệnh nhân bị các triệu chứng sưng, nóng, đỏ đau các khớp cổ tay, đầu gối, các ngón tay, ngón chân, người mệt mỏi, uể oải. Sau biến chứng viêm khớp thường dẫn đến bệnh lý màng tim.

Viêm cầu thận

Tần xuất bệnh viêm cầu thận sau viêm amidan khỏng 24%, và chuyển thành viêm thận cấp sau đó. Bệnh nhân có hiện tượng phù chân, phù mặt nhất là khi ngủ dậy;

Áp xe quanh amidan

Trường hợp viêm amidan nhiều lần thường dẫn đến áp xe quanh amidan. Bệnh nhân đau họng, khó nuốt, sưng họng nói không ra tiếng, đau đầu, sốt cao, hơi thở hôi, chảy nước dãi, do không nuốt được.

Khám họng phát hiện khẩu cái mềm bên áp xe bị đẩy ra trước, sờ mềm. Khi rạch dẫn lưu nhiều mủ đặc rất thối trong ổ áp xe.

6. Phòng bệnh

  • Giữ vệ sinh răng miệng.
  • Xúc họng nước muối sinh lý hàng ngày.
  • Khi thay đổi môi trường sống vào vùng nóng quá hay lạnh quá cần giữ ấm cơ thể.
  • Khi viêm Amidan cấp cần điều trị để tránh các biến chứng nguy hiểm.

( Các bạn có thể tham khảo bệnh viêm mũi họng – viêm Amidan  tại trang Web: https://taimuihongsg.com/thu-vien-kien-thuc-y-hoc/#a )

CÁC BỆNH GÂY VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TRẺ EM VÀ CÁC BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

CÁC BỆNH GÂY VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TRẺ EM VÀ CÁC BIẾN CHỨNG NGUY HIỂM

TS.BS.CKII. Hoàng Lương

THS.BS. Hoàng Long

Sau khi chào đời, hệ hô hấp của các cháu hoạt động tương đối hoàn chỉnh cung cấp oxy cho phổi, não đồng thời trao đổi khí vào phổi và từ phổi ra ngoài, giúp các cháu khỏe mạnh, phát triển tâm sinh lý tốt.

Bao quanh vùng mũi họng có các cơ quan tham gia chống nhiễm khuẩn bảo vệ cơ thể là Amidan, VA và các xoang.

Ở những năm đầu đời do hệ miễn dịch ở các cháu chưa phát triển đầy đủ nên các cháu rất dễ bị các bệnh liên quan đến bệnh viêm đường hô hấp. Hệ hô hấp bao gồm miệng, mũi, vòm mũi họng, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản và phế nang. Bệnh đường hô hấp là bệnh có thể xảy ra ở đường hô hấp. Để định bệnh và chữa trị người ta chia bệnh đường hô hấp trên và bệnh dường hô hấp dưới.

1. Viêm đường hô hấp trên:

Viêm mũi, viêm VA, viêm xoang, viêm Amidan, viêm thanh quản. Bệnh viêm đường hô hấp trên thường xảy ra nhiều hơn, ở các cháu tuổi nhà trẻ, mẫu giáo và cấp một.

2. Bệnh đường hố hấp dưới:

Thường do điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên không hiệu quả sẽ dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp dưới. Viêm đường hô hấp dưới để chỉ bệnh ở khí quản, phế quản, và phổi. Khi viêm đường hô hấp dưới là tình trạng bệnh đường hô hấp nặng, suy hô hấp có thể tử vong.

Để tiện cho các bậc cha mẹ theo dõi và chăm sóc con cái, chúng tôi xin giới thiệu một số bệnh thường gặp do viêm đường hô hấp trên ở các cháu lứa tuổi mẫu giáo, nhà trẻ đến cấp một (từ 01 tuổi đến 10 tuổi).

CÁC BỆNH GÂY VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TRẺ EM - Taimuihongsg.com

I. BỆNH VIÊM VA

Ở Việt Nam khí hậu nhiệt đới nắng nóng, mưa nhiều các cháu nhỏ thường dễ bị viêm mũi họng cấp sau khi đi chơi ngoài trời dưới trời nắng, tắm biển hay do sử dụng máy lạnh, quạt máy…Bệnh thường xảy ra viêm đường hô hấp trên bởi hai ổ viêm VA và Amidan.

Bình thường, VA chỉ là một gờ niêm mạc dầy lên ở vòm mũi họng. VA là cơ quan đánh chặn vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp trên nên dễ bị viêm.

a. Biểu hiện lâm sàng
  • Sốt cao: 39 – 40độ, đôi khi co giật.
  • Nghẹt mũi: Do niêm mạc mũi họng, VA bị sưng, phù nề gây nghẹt mũi.
  • Chảy dịch: Trẻ bị chảy mũi nhiều. Ban đầu dịch trong sau đó chuyển sang màu trắng, có mùi tanh.
  • Rối loạn tiêu hóa: Dịch chảy xuống họng bị trẻ nuốt gây rối loạn dường tiêu hóa, tiêu chảy, đầy bụng, dẫn đến chán ăn.
  • Ho: Một phần dịch chảy vào khí quản, phế quản gây ra phản xạ ho.
  • Khò khè, khó thở: Do dịch chảy vào phế quản gây viêm phế quản, thở khò khè, thở rít như hen.
  • Nằm sấp khi ngủ: Khi ngủ trẻ phải nằm sấp mới thở được tuy nhiên giấc ngủ không sâu, dễ thức, ngủ ngáy.
b.Chẩn đoán:

Trẻ phải được khám chuyên khoa tai mũi họng hay chuyên khoa nhi. Các triệu chứng kể trên giúp cho chẩn đoán bệnh chính xác.

Cần làm xét nghiệm công thức máu để đánh giá và đề phòng sốt xuất huyết.

CÁC BỆNH GÂY VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP Ở TRẺ EM - Taimuihongsg.com

Hình A: VA bình thường ở vòm mũi họng.Hình B. Nhìn từ họng lên: VA viêm quá phát (lớn)ở vòm mũi họng. Hình C. Nhìn từ cửa mũi vào VA viếm quá phát che gần kín cửa mũi sau.

c. Điều trị:

Khi chẩn đoán bệnh viêm VA sau viêm mũi họng cấp cần phải dùng thuốc theo phác đồ điều trị bệnh viêm mũi họng – viêm VA nhằm giảm triệu chứng sốt, nghẹt mũi, chảy mũi, ho:

  • Kháng sinh nên dùng loại dung dịch siro giúp cho trẻ dễ uống.
  • Thuốc hạ sốt giảm đau có thể uống hay nhét hậu môn.
  • Thuốc kháng Histamine siro.
  • Xịt mũi bằng nước muối sinh lý 9%o (Xisat).
  • Để bệnh giảm nhanh nên kết hợp với rửa mũi bằng nước muối sinh lý tại bác sĩ tai mũi họng.
  • Nếu VA quá phát gây nghẹt mũi, chảy mũi, ho, ngủ ngáy thường xuyên cần phải nạo VA. 95% các cháu sau nạo VA sẽ khỏi bệnh. 5% còn lại thường có biến chứng viêm mũi xoang trẻ em, viêm tai giữa.
d. Chăm sóc ăn uống:
  • Cho trẻ ăn nhẹ như sữa, cháo đủ dinh dưỡng.
  • Giữ thoáng mát cho trẻ, khi sốt cao nên lau mát đề phòng co giật.
  • Phòng máy lạnh nên có thêm máy tạo độ ầm để các cháu thở tốt.
  • Cần theo dõi sát và báo bác sĩ điều trị thăm khám khi bé có biểu hiện thay đổi.
e. Phòng bệnh
  • Giữ môi trường sinh hoạt, vui chơi, ăn, ngủ của bé thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.
  • Chế độ ăn đủ dinh dưỡng, vệ sinh, an toàn thực phẩm.
  • Hàng ngày nên xịt nước muối sinh lý ít nhất một lần vào mũi, họng các bé.
  • Ngủ đúng giờ theo qui định.

II. Viêm Amidan cấp (tiếp theo)

(Các bậc cha mẹ có thể tham khảo bệnh viêm mũi họng – VA tại trang Web: https://taimuihongsg.com/thu-vien-kien-thuc-y-hoc/#v

Cách chăm sóc trẻ sau nạo VA

Cách chăm sóc trẻ sau nạo VA

Chăm sóc trẻ trong những ngày đầu nạo VA

  • Một vài trường hợp trẻ sau khi ra viện sẽ xuất hiện tình trạng chảy dịch ở mũi hoặc hơi thở có mùi là điều bình thường sau phẫu thuật, do diễn tiến của quá trinh liền vết thương.
  • Trẻ cần được dùng thuốc uống, xịt mũi theo đúng lời dặn của bác sĩ.
  • Nếu chảy mũi thì chấm bằng khăn mềm, không xì mũi mạnh hoặc lau mạnh vùng trong và ngoài mũi
  • Trẻ cần được vệ sinh răng miệng thật tốt, đánh răng sạch sẽ, không khạc nhổ mạnh, súc họng nhẹ nhàng.
  • Khi trẻ ra ngoài cần trang bị khẩu trang, không tiếp xúc với người đang bị bệnh, cảm cúm, sốt, ho…… Hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người
  • Tuân thủ tuyệt đối theo lời dặn của bác sĩ. Nếu trong quá trình nghỉ ngơi tại nhà có xảy ra vấn đề gì thì liên hệ với bác sĩ điều trị, không tự ý cho bé dùng thuốc mà không có sự đồng ý của bác sĩ.

Cách chăm sóc trẻ sau nạo VA - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Chế độ dinh dưỡng

  • Trong những ngày đầu sau khi ra viện, bé nên dùng thức ăn dạng lỏng như cháo, súp .. uống nhiều nước để tránh tình trạng mất nước, mệt mỏi.
  • Sau khoảng 3 ngày đầu trẻ có thể dùng thức ăn đặc hơn như cơm tán nhuyễn, cơm với canh nếu bé không có tình trạng buồn nôn, nôn và dần dần trở lại chế độ dinh dưỡng thường ngày.
  • Không cho trẻ dùng thức ăn cứng, cay.. trong khoảng 2 tuần đầu sau khi ra viện.

Cách chăm sóc trẻ sau nạo VA - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Những lưu ý quan trọng sau nạo VA ở trẻ

  • Nạo VA là phẫu thuật nhỏ mang tính an toàn khá cao. Tuy nhiên đối với trẻ nhỏ, do sự phát triển chưa hoàn thiện nên cha mẹ vẫn cần lưu ý những vấn đề sau và liên hệ lại bác sĩ ngay để thăm khám ngay lại cho bé.

Cách chăm sóc trẻ sau nạo VA - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

  • Trẻ sốt cao, trên 38 độ C, dùng thuốc nhưng không hạ.
  • Trẻ chán ăn, buồn nôn và nôn, quấy khóc liên tục.
  • Trẻ chảy máu bất thường ở các vùng mũi, họng.
  • Trẻ bị đau họng kéo dài.

BỆNH VIÊM AMIDAN HỐC MỦ – ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA

BỆNH VIÊM AMIDAN HỐC MỦ – ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA

THS.BS. Hoàng Long

TS.BS.CKII. Hoàng Lương

Định nghĩa: Viêm Amidan hốc mủ là tình trạng viêm amidan mãn tính, các khe Amidan chứa các hạt nhỏ như bã đậu, rất hôi.

Sơ lược về giải phẫu Amidan

BỆNH VIÊM AMIDAN HỐC MỦ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hình 1. Cấu trúc giải phẫu Amidan

Amidan (nằm trong họng) và VA (nằm ở cửa mũi sau) là tổ chức Lympho ở họng và vòm mũi họng có nhiệm vụ ngăn cản vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp trên (họng, mũi). Amidan có nhiều khe để tăng bề mặt tiếp xúc với vi khuẩn. Ngăn cách giữa tổ chức Amidan và thành họng là bao xơ Amidan là hàng rào giảm sự xâm nhập qua tiếp xúc.

Nguyên nhân gây viêm Amidan

  • Do điều môi trường sinh sống thay đổi như nóng quá, lạnh quá dễ là điều kiện thuận lợi cho Virus, Vi khuẩn thường trú ở họng miệng phát triển gây bệnh viêm họng viêm Amidan.
  • Do viêm đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm VA, viêm họng mãn tính cũng gây ra viêm Amidan mãn.
BỆNH VIÊM AMIDAN HỐC MỦ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hình 2. Hình ảnh viêm amidan cấp giả mạc, kèm với hốc mủ trong các khe Amidan

Cơ chế viêm Amidan hốc mủ

Khi vi khuẩn xâm nhập vào họng, vòm mũi họng, hốc mũi các kháng thể được tổ chức Lympho (Amidan, VA) tạo ra bắt các vi khuẩn và vô hiệu hóa chúng. Khi đó Amidan thường sưng đỏ, đau. Khi phải chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn lặp đi lặp lại nhiều lần tại các khe amidan các ổ mủ (là mô viêm hoại tử và xác vi khuẩn) màu trắng xám nhỏ bằng nửa hạt cơm, khi đó khi nhìn vào Amidan ta thấy có các cục mủ, người ta gọi là viêm Amidan hốc mủ.

Triệu chứng của bệnh Viêm Amidan hốc mủ

  • Đau nhẹ, cảm giác vướng họng.
  • Khi khám nội soi hay đè lưỡi sẽ thấy trong các khe Amidan có các cục mủ. Dùng cây đè lưỡi đè vào amidan cục mủ có thể rơi ra.
  • Khạc ra cục mủ có màu trắng xám, hôi.
  • Trường hợp viêm Amidan hốc mủ đợt cấp có thể đau họng nhiều, sốt, ho, Amidan sưng đỏ.
BỆNH VIÊM AMIDAN HỐC MỦ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hình 3. Amidan hốc mủ bên trái

Chẩn đoán viêm Amidan hốc mủ

  • Chẩn đoán đựa vào tiền sử viêm họng, đau họng, có thể sốt, ho, nuốt đau.
  • Khám Amidan thấy Amidan sưng đỏ, có mủ trong các khe Amidan.
  • Làm xét nghiệm máu thường bạch cầu tăng cao.

Biến chứng của viêm Amidan hốc mủ

Điều trị bệnh viêm Amidan không khó bởi ngày nay có nhiều kháng sinh tốt. Điều đáng ngại là biến chứng do viêm Amidan, viêm họng gây ra. Các biến chứng thường gặp khi Amidan viêm:

a) Viêm Amidan đợt cấp:

Biến chứng thường gặp của viêm Amidan hốc mủ là viêm Amidan đợt cấp: Đau họng, rát cổ, nuốt đau. Sốt cao 39 – 40 độ. Có thể khàn tiếng. Khi Khám Amidan thấy Amidan sưng to, đỏ, các khe Amidan có mủ kèm với bề mặt Amidan có nhiều giả mạc trắng.

b) Biến chứng viêm khớp, biến chứng viêm van tim:

Khi viêm họng thường dẫn đến viêm nhiều khớp gây nhức mỏi ở khớp gối, khớp cổ tay, mệt mỏi.

Do cấu tạo của vi khuẩn gây viêm Amidan có cấu trúc tương tự cấu tạo của van tim nên mỗi đợt viêm cơ thể đều tạo ra kháng thể chống lại vi khuẩn gây viêm Amidan nhưng đồng thời kháng thể cũng chống tấn công niêm mạc van tim và cấu trúc khớp nên gây thoái hóa khớp và biến đổi van tim.

c) Biến chứng viêm thận:

Các độc tố do vi khuẩn gây viêm họng khi qua thận làm tổn thương chức năng thận nên viêm Amidan thường gây biến chứng nguy hiểm là viêm thận. Biến chứng gây viêm thận thường kéo dài, tiến triển âm ỉ nên ít người quan tâm điều trị nên dễ dẫn đến suy thận.

d) Biến chứng viêm phế quản, viêm phổi

Do Amidan viêm, mủ từ Amidan chảy xuống họng vào phổi gây viêm phế quản, viêm phổi. Người bệnh ho, sốt cao, khó thở. Ở trẻ em và người già dễ dẫn đến viêm phổi.

e) Áp xe bao quanh Amidan:

Khi viêm Amidan vi khuẩn gây viêm bao Amidan, tạo ra các ổ mủ quanh bao amidan tạo ra áp xe quanh bao Amdan, người bệnh sốt cao, bạch cầu tăng cao, đau họng, ho. Nếu không được điều trị tích cực và dẫn lưu mủ khối áp xe có thể dẫn đến vỡ mủ vào phổi gây viêm phổi, áp xe phổi và có thê gây nhiễm trung huyết, có thể tử vong.

Điều trị viêm Amidan hốc mủ

a) Điều trị nội khoa:

Dựa vào chẩn đoán bác sĩ điều trị bệnh viêm Amidan hốc mủ theo phác đồ:

  • Kháng sinh.
  • Kháng viêm giảm đau, hạ sốt.
  • Thuốc sát khuẩn xúc họng.

b) Điều trị ngoại khoa:

  • Viêm Amidan mãn thường lặp đi lặp lại nếu nếu một năm viêm trên 04 lần thì cần cắt Amidan.
  • Trường hợp đã gây biến chứng vào khớp, vào van tim hay viêm thận cần phải cắt dù viêm một năm ít hơn 04 lần.
  • Nên cố gắng giữ Amidan cho các cháu đến 10 tuổi mới cắt sẽ tốt hơn bởi Amidan tham gia vào hệ miễn dịch cho các cháu, trừ trường hợp gây biến chứng.
  • Ngày nay có nhiều phương pháp phẫu thuật cắt Amidan như cắt bằng dao điện, bằng phương pháp bóc tách, bằng Plasma và bằng sóng Radio cao tần. Tuy nhiên cắt bằng sóng Radio cao tần ít tổn thương mô lành bởi nhiệt độ khoảng 70 độ C so với cắt bằng dao điện, Laser, dao Plasma khoảng 1000 độ. Cắt bằng sóng Radio cao tần hầu như không chảy máu do vừa cắt bác sĩ vừa cầm máu, nên lượng máu mất trung bình một ca mổ ít hơn 5 ml so với cắt thông thường mất hơn 50ml. Người bệnh có thể nói chuyện ngay sau khi tỉnh. Tuy nhiên cắt bằng sóng Radio cao tần phải nhập khẩu đầu nên giá thành cao hơn.
BỆNH VIÊM AMIDAN HỐC MỦ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hình 4. Hố mổ Amidan bằng Cob

 

Video cắt Amidan bằng Cob.

Chăm sóc họng sau cắt Amidan hốc mủ

Sau cắt Amidan cần lưu ý:

  • Nuốt đau từ 7 – 10 ngày tùy theo ngưỡng đau của mỗi người.
  • Nói chuyện bình thường.
  • Ăn mềm, ăn nguội.
  • Khi ngủ nằm nghiêng bên phải hay bên trái, chịu khó nuốt (sẽ giảm ho).
  • Ngậm nước muối sinh lý này vài lần.
  • Không khạc có thể chảy máu vào ngày thứ 7 – 14 sau mổ do bong giả mạc.
  • Ở người trưởng thành khi hoạt động thể chất nặng hoặc quan hệ tình dục dễ gây tăng huyết áp, dẫn đến chảy máu hố mổ.

Làm gì để đề phòng bệnh viêm Amidan mãn (Amidan hốc mủ)

  • Giữ vệ sinh họng miệng bằng cách xúc họng nước muối sinh lý hàng ngày.
  • Điều trị các ổ viêm ở mũi họng như viêm xoang, viêm VA, sâu răng.
  • Khi Amidan bị viêm cần được khám và điều trị.

Phân loại Amidan

PHÂN LOẠI AMIDAN

Viêm Amidan cấp: là tình trạng tổn thương viêm sung huyết, viêm chứa mủ…Bệnh phổ biến ở trẻ nhỏ và thanh thiếu niên. Các triệu chứng kèm khởi phát nhanh và đột ngột, làm cho người bệnh mệt mỏi, khó chịu…. Viêm Amidan cấp thường được điều trị khỏi sau 2 tuần nếu tuân theo đúng lời dặn của bác sĩ.

Viêm Amidan cấp ở trẻ em - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Viêm Amidan cấp ở trẻ em

Trẻ nhỏ là lứa tuổi dễ bị viêm Amidan, chiếm tới 80% các bệnh thường gặp ở trẻ. Bệnh thường gặp ở giai đoạn từ trẻ nhỏ tới vị thành niên (từ 5 – 15 tuổi). Chúng ta rất dễ nhầm lẫn các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh trong giai đoạn cấp tính với các bệnh khác như cảm cúm, sốt siêu vi, viêm họng… Một vài trường hợp trẻ bị viêm Amidan nặng dẫn đến tình trạng Amidan chứa mủ  ( hay còn lại là Viêm Amidan cấp mủ ) gây ra tình trạng sốt cao, thở khò khè, buồn nôn, nôn…, ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của trẻ nhỏ.

Viêm Amidan mạn tính ở trẻ em

Nếu trẻ bị viêm Amidan cấp tính nhưng không được điều trị kịp thời sẽ dẫn đến viêm Amidan mãn tính. Khi Amidan sưng to (gọi là viêm Amidan quá phát) có thể dẫn đến tình trạng ngưng thở khi ngủ.

Viêm Amidan cấp ở người lớn - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Viêm Amidan cấp ở người lớn

Viêm Amidan cũng thường gặp ở người lớn, tuy nhiên chúng thường xuất hiện với hình thức trên nền của viêm Amidan mãn tính. Bệnh tái phát nhiều lần gây ra nhiều triệu chứng ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày. Tùy theo mức độ và cách xử lý mà bênh có thể thuyên giảm hoặc phát triển nghiêm trọng hơn.

Viêm Amidan mạn tính ở người lớn

Khi cấp tính tái phát nhiều lần, Amidan phình to và các hốc xuất ngứa và vướng họng, khạc nhổ do xuất tiết, hôi Amidan sung to, thậm chí khó nuốt, khó thở, ngưng thở khi ngủ.

Viêm Amidan mãn tính được chia làm 3 thể sau

  • Viêm Amidan quá phát: hai bên Amidan sưng to và va chạm vào nhau khiến bệnh nhân ngáy to, thậm chí ngưng thở khi ngủ.
  • Viêm Amidan xơ teo: Amidan nhỏ và teo dần sau các lần viêm nhiễm, bề mặt Amidan bị xơ hoặc xuất hiện nhiều mủ bã đậu.
  • Viêm Amidan hốc mủ: là tình trạng viêm Amidan mủ, gây ra tình trạng đau rát, hôi miệng, bật mủ ra ngoài khi nói chuyện, ho hoặc hắt hơi…

NGUYÊN NHÂN VIÊM AMIDAN

NGUYÊN NHÂN VIÊM AMIDAN

Ngày nay, Viêm Amidan là bệnh thường gặp trong cuộc sống hằng ngày. Những triệu chứng như sốt, đau họng, mệt mỏi…. sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống.

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến viêm Amidan?

  • —Do vi khuẩn liên cầu tán huyết beta nhóm A gây ra viêm Amidan và hay gây ra biến chứng viêm khớp cấp, viêm nội tâm mạc, bệnh van tim và gây ra viêm cầu thận.
  • —Do vi khuẩn bạch hầu gây ra giả mạc làm nghẽn đường thở và tạo ra độc tố.
  • —Viêm Amidan do nấm ở người suy giảm miễn dịch.
  • —Vệ sinh răng miệng kém sạch sẽ: Người bệnh không vệ sinh răng miệng thường xuyên hoặc vệ sinh không sạch sẽ có thể tạo điều kiện để vi khuẩn tại khoang miệng sinh sôi và tấn công Amidan.

Nguyên nhân Viêm Amidan - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

  • —Môi trường ô nhiễm: Do ảnh hưởng của môi trường sống ô nhiễm, khói bụi, hóa chất độc hại sẽ ảnh hưởng đến hệ thống đường hô hấp, đặc biệt là khu vực họng và Amidan sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
  • —Viêm đường hô hấp trên, do lạnh mà cơ thể không được giữ ấm đúng cách. Bên cạnh đó thường xuyên uống nước lạnh đối với người có tiền sử viêm Amidan cấp sẽ làm cho bệnh có nguy cơ tái phát nhiều lần.

—Nhiễm siêu vi, do cảm cúm cũng là 1 trong những nguyên nhân gây nên viêm Amidan.

  • Ổ nhiễm môi trường, khí hậu thay đổi thất thường, trẻ chưa phát triển toàn diện là những yếu tố góp phần dẫn đến hệ hô hấp của bé bị ảnh hưởng, từ đó dẫn đến tình trạng Viêm Amidan ở trẻ nhỏ.
  • Trẻ từ 4-10 tuổi, là thời gian hoạt động miễn dịch của amidan mạnh mẽ nhất. Trong khi sức đề kháng của trẻ chưa cao, nên nó dễ dàng bị các tác nhân gây bệnh đánh bại, gây viêm nhiễm.
  • Với khí hậu biến đổi thất thường, không khí môi trường bị ô nhiễm khiến nhiệt độ trong cơ thể  bé thay đổi một cách đột ngột và cũng là một trong những tác nhân chính ảnh hưởng đến hệ hô hấp dẫn đến tình trạng viêm Amidan ở trẻ nhỏ.
  • Bên cạnh đó, việc cho trẻ em ăn các loại thực phẩm cay, nóng, nhiều dầu mỡ,… uống nhiều nước lạnh là một trong những tác nhân bổ sung khiến cho vi khuẩn xâm nhập ảnh hưởng nghiêm trọng đến vùng Amidan.

Nguyên nhân Viêm Amidan - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

  • Ngoài ra, ở độ tuổi này trẻ em rất dễ hiếu động, các em thường vui chơi và tiếp xúc ở những khu vực có nhiều bụi bẩn. Nếu như không vệ sinh cơ thể sạch sẽ thì sẽ dễ trở thành nguyên nhân xúc tác khiến cho vi khuẩn từ môi trường bên ngoài ồ ạt thâm nhập vào.
  • Và một nguyên nhân nữa dẫn đến việc khiến cho trẻ bị viêm Amidan là do sự nảy sinh của các loại vi khuẩn tụ cầu, liên cầu, và sự xâm nhập của virus cúm, ho gà, sởi,… điều này khiến cho sự phòng vệ của Amidan trong cơ thể bị yếu dần đi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của trẻ em.

PHÒNG BỆNH VIÊM AMIDAN

PHÒNG BỆNH VIÊM AMIDAN

Phòng bệnh viêm Amidan đối với trẻ nhỏ

  • Vệ sinh cơ thể sạch sẽ sau những lần vui chơi tiếp xúc với bụi bẩn. vệ sinh răng miệng đúng cách, khuyến khích súc miệng bằng nước muối ấm pha loãng.
  • Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao để nâng cao thể trạng, việc hưởng ứng để các bé tham gia vào thể dục rèn luyện sức khỏe không những giúp bé phòng tránh bệnh viêm Amidan mà còn ngăn ngừa những căn bệnh khác.
  • Tăng cường sức đề kháng cho trẻ em bằng cách bổ sung nhiều vitamin có trong thức ăn như: rau, củ, quả, tập thói quen uống nhiều nước lọc hoặc nước ép trái cây để thanh lọc cổ họng. Hạn chế ăn những món ăn khô, cứng, gia vị cay, rán hoặc thực phẩm lạnh.
  • Hãy để cho bé tránh xa môi trường nhiều khói bụi, đeo khẩu trang và rửa tay bằng xà phòng diệt khuẩn mỗi khi đi ra ngoài để tránh sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh.
  • Cần giữ ấm cơ thể cho bé khi thời tiết chuyển mùa, nếu ở trong phòng lạnh cần điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với cơ thể của bé (25 – 28 độ), thường xuyên vệ sinh tấm chắn của máy điều hòa để bảo vệ cơ quan hô hấp cho trẻ nhỏ.
  • Để bảo vệ trẻ tránh khỏi những tác nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe thì các bậc phụ huynh cần lưu tâm đến sức khỏe cũng như sự phát triển của con em mình, trên đây chỉ đề cập những vấn đề cơ bản của bệnh viêm Amidan ở trẻ nhỏ.
  • Nếu như bé có những dấu hiệu bất thường của viêm Amidan thì các bậc phụ huynh không nên tự chữa trị tại nhà, mà cần phải đưa bé đi thăm khám để đảm bảo sức khỏe. Bên cạnh đó cũng cần rèn luyện thói quen hằng ngày cho bé về việc vệ sinh thân thể và ăn uống lành mạnh.

Phòng bệnh Amidan đối với trẻ nhỏ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Phòng bệnh viêm Amidan đối với người lớn

  • Chúng ta cần bảo đảm chế độ dinh dưỡng hằng ngày, cung cấp đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể: như các loại vitamin C, vitamin A, các loại hạt, ngũ cốc… có lợi cho cơ thể.
  • Cung cấp vừa đủ các loại thịt nạc, cá, hải sản… để cơ thể thu nạp đủ các chất sắt, phospho, đạm… giúp cơ thể khỏe mạnh hơn
  • Nước luôn giữ vai trò quan trọng trong đời sống hằng ngày, cung cấp mỗi ngày ít nhất 2 lít nước sẽ giúp thận loại bỏ chất độc hại trong cơ thể, giúp hệ thống nội tạng hoạt động tốt hơn.
  • Một số loại thực phẩm bạn cần hạn chế như: thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chiên xào, chua, cay, các thức uống chứa gas, đá lạnh…
  • Duy trì lối sống sinh hoạt lành mạnh, không ăn quá khuya, ngủ đủ giấc, thường xuyên tập thể dục, không dùng thuốc lá, các chất kích thích
  • Đeo khẩu trang, sát khuẩn tay nhanh, vệ sinh cơ thể sạch sẽ trong môi trường có nhiều khói bụi, khi đang có dịch bệnh, giữ ấm cổ khi thời tiết chuyển mùa.

Phòng bệnh Amidan đối với người lớn - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN

Ngày nay, những bệnh lý gan mạn tính như viêm gan siêu vi B, C; viêm gan do rượu, viêm gan mỡ không do rượu,… khá phổ biến và hậu quả dẫn đến xơ gan.

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN | Phòng khám Đa Khoa Quốc tế Sài Gòn

Tiêu chuẩn chẩn đoán vàng xơ gan là sinh thiết gan. Tuy nhiên, đây là kỹ thuật xâm lấn và có thể gây các biến chứng nguy hiểm.

Khoảng 5 năm nay, siêu âm đàn hồi để đánh giá mức độ xơ hóa gan là phương pháp không xâm lấn, cho kết quả chính xác cao đã được ứng dụng rộng rãi, là một biên pháp lý tưởng thay thế cho sinh thiết gan để đánh giá mức độ xơ hóa gan.

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN | Phòng khám Đa Khoa Quốc tế Sài Gòn

Ưu điểm của phương pháp siêu âm đàn hồi mô gan:

  • Là kỹ thuật hiện đại, không xâm lấn
  • Không cần sinh thiết
  • Đánh giá chính xác độ xơ hóa gan
  • Dễ thực hiện
  • Hỗ trợ hiệu quả điều trị viêm gan

Từ đầu năm  2020, Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn đã triển khai hệ thống siêu âm Acuson Juniper của Siemens ( Đức ) có khả năng đo Độ đàn hồi gan xác định mức độ Xơ gan định lượng, cho chẩn đoán chính xác hơn nhiều lần so với chẩn đoán cận lâm sàng thông thường.

Nhờ vậy, phần lớn thời gian các chuyên gia của Phòng Khám không phải tiến hành sinh thiết ( Biospy ) mà vẫn có thể đưa ra chẩn đoán chính xác, hỗ trợ việc tầm soát, chẩn đoán, điều trị và theo dõi bệnh lý viêm gan, mang lại hiệu quả điều trị tối ưu nhất cho khách hàng

SIÊU ÂM ĐÀN HỒI MÔ GAN | Phòng khám Đa Khoa Quốc tế Sài Gòn

Bệnh nhân cần chú ý gì:

  • Nên nhịn ăn 4-6 giờ trước khi làm siêu âm
  • Bênh nhân cần nín thở khi Bác sĩ nhấn nút đo, cần tiến hành 5-10 lần đo để có kết quả chính xác

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá

Mụn trứng cá được biết đến là tình trạng da phổ biến ảnh hưởng đến thẩm mỹ ở nhiều người. Do vậy, hiểu được nguyên nhân gây ra mụn trứng cá sẽ giúp nâng cao hiệu quả việc chăm sóc da tổn thương bằng các biện pháp phù hợp và ngăn chặn được sự tái phát.

Mụn trứng cá thường liên quan đến sự thay đổi nồng độ hormone trong giai đoạn tuổi dậy thì, nhưng có thể bắt đầu ở mọi lứa tuổi. Một số hormone làm cho da tiết bã nhờn nhiều hơn so với bình thường bên cạnh các nang lông trên da (bã nhờn bất thường). Bã nhờn bất thường này làm thay đổi hoạt động của một loại vi khuẩn da thường vô hại có tên là P. acnes, và gây ra tình trạng viêm và mủ.

Các hormone cũng làm dày lớp lót bên trong của nang lông, gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Làm sạch da thông thường không giúp loại bỏ tắc nghẽn này.

Mụn đầu trắng

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Mụn đầu trắng

Đây là những vùng da không bị viêm hoặc những đốm hoặc đốm màu trắng được bao quanh bởi một quầng màu đỏ, có hình dạng tương tự như mụn đầu đen, nhưng có thể cứng hơn và khi ấn có chất màu trắng hoặc vàng, hoặc nặn ra có khối cứng nhỏ hoặc chất dịch hơi nhầy dính. Ngoài ra, những vết sưng nhỏ màu đỏ có thể cảm thấy đau hoặc đau

Nguyên nhân: Mụn đầu trắng hình thành do bụi bẩn, bã nhờn và tế bào da chết làm tắc nghẽn lỗ chân lông. Chúng được đóng lại trong lỗ chân lông.

Mụn đầu đen

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Mụn đầu đen

Mụn nhỏ màu đen hoặc vàng phát triển trên da. Chỉ khi  đối diện với mụn đầu trắng, mụn đầu đen (không viêm) là những đốm nhỏ màu sẫm hoặc đen xuất hiện dưới dạng nổi mụn. Thông thường, da xung quanh mụn đầu đen là bình thường.

Nguyên nhân: Vì chúng có màu đậm hơn không có nghĩa là những nhược điểm này có nhiều bụi bẩn trong lỗ chân lông. Đó chỉ là một dấu hiệu cho thấy lỗ chân lông được mở rộng và gây ra bởi các nang lông bị tắc.

Da bị nổi sần

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Da bị nổi sần

Đây là loại mụn viêm nằm dưới bề mặt da. Nhược điểm này thường có màu đỏ và sưng. Chúng có màu hồng và cứng. Nhưng so với 2 loại mụn không viêm, chúng không có  triệu chúng rõ ràng và không lây lan.

Nguyên nhân:

  • Nhiễm trùng da (Molluscum contagiosum)
  • Sự phát triển của các mạch máu nhỏ (cherry angioma)
  • Mụn cóc
  • Bệnh chàm
  • Dị ứng

Mụn mủ hay còn được gọi là mụn nhọt

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Mụn mủ

Mụn nhọt là những nốt mụn mềm, lớn hơn có tâm tròn. Bên trong chứa đầy mủ màu vàng / trắng trên nền da đỏ. Trên thực tế, chúng trông rất giống mụn đầu trắng lớn hơn nhưng bị viêm.

Nguyên nhân:

  • Phản ứng dị ứng phổ biến nhất đối với thực phẩm, hoặc dị ứng môi trường
  • Côn trùng đốt (độc)
  • Khi da bị tắc nghẽn với tế bào da chết và da dầu

Hạch

Các nguyên nhân nào có thể gây ra mụn trứng cá - Taimuihongsg.com

Hạch

Các khối u bị viêm, đau và cứng nằm sâu trong da được gọi là các nốt sần. Loại này có thể trở nên nghiêm trọng và có thể gây ra các biến chứng về da như sẹo và các đốm đen.

Nguyên nhân: Đây được coi là mụn viêm và được hình thành khi lỗ chân lông bị tắc làm tổn thương các tế bào và mô sâu bên dưới bề mặt da.

U nang

U nang

Khi mụn mủ bị nhiễm trùng chúng bắt đầu trở nên đau đớn. Đây là khi mụn mủ trở thành u nang. Mụn nang bao gồm các khối trắng hoặc đỏ, đau, lớn và mềm nhưng nằm sâu trong da – thậm chí sâu hơn các nốt sần. Chúng cũng chứa đầy mủ. Trên thực tế, những thứ này được xem là gây ra các biến chứng da nghiêm trọng như sẹo.

Nguyên nhân: mụn mủ bị nhiễm trùng

Theo Brightside

Mất thính lực (điếc tai): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Mất thính lực (điếc tai): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

TS.BS.CKII. HOÀNG LƯƠNG

Phó Tổng Giám đốc Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn – BAN GIÁM ĐỐC

Bệnh khiếm thính, hay còn gọi là bệnh điếc tai hay mất thính lực là tình trạng bệnh nhân có thể nghe thấy một số âm thanh, nhưng rất kém. Hoặc có thể không nghe thấy ai đó nói, ngay cả khi họ đang sử dụng giọng nói bình thường hoặc có thể chỉ nghe thấy những âm thanh rất lớn..

1. Bệnh điếc tai là một bệnh lý như thế nào ạ?

Trong quan niệm dân gian những người bị nghe kém được gọi là “điếc”. Nghe kém (khiếm thính) được hiểu là người bị mất thính giác một phần (giảm thính) hay hoàn toàn (Điếc sâu). Nghe kém được hiểu chính xác là người đó có thính giác kém hơn so với người bình thường.

Trong cộng đồng dân cư gọi điếc là những người bị nghe kém cả giảm thính và điếc sâu (Điếc đặc).

Chúng ta cần biết sơ lược về nguyên lý nghe ở người bình thường.

NHẮC LẠI VỀ CHUỖI DẪN TRUYỀN ÂM THANH

Âm thanh dội vào màng nhĩ > làm di chuyển chuỗi xương con > truyền vào ốc tai > các tín hiệu âm thanh truyền lên não.

Tóm lại người bị nghe kém là người dân gian gọi là “điếc”, thường được hiểu là bị mất thính giác khi không nghe được chính xác lời nói bình thường ở khoảng cách một mét. Theo Tổ chức y tế Thế giới, nếu mất thính lực trung bình từ 50dB trở lên thì gọi là khiếm thính.

2. Những nguyên nhân nào hoặc yếu tố nguy cơ nào gây ra bệnh?

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh khiếm thính

  • Do tiếng ồn:Nguyên nhân gây nghe kém chiếm đa số do tiếng ồn do tiếng động cơ, do gần đường cao tốc, tiếng rít của máy bay (khoảng 75 dB). Do tiếp xúc kéo dài với tiếng ồn nên cơ quan thính giác bị tổn thương.
  • Do di truyền: Mất thính lực có thể được di truyền từ các thế hệ trước Khoảng 75 – 80% các ca là di truyền bởi gen lặn, 20 – 25% là di truyền bởi gen trội, 1–2% là di truyền bởi cha mẹ liên quan đến gen X,
  • Bẩm sinh: Bệnh khiếm thính có thể gặp từ trẻ em sơ sinh gọi là khiếm thính bẩm sính cứ 1000 trẻ sinh ra thì có từ 4-5 trẻ khiếm thính bẩm sinh, trong đó có 1- 2 trẻ bị khiếm thính nặng.

3. Vậy triệu chứng hay chỉ số xác định bệnh điếc (khiếm thính)?

Người bệnh không nghe được tiếng nói thường ở khoảng cách ít nhất một mét.

Chính xác thính lực đồ của người bị khiếm thính mất thính lực trung bình từ 50dB trở lên.

Ngoài ra người ta phân loại khiếm thính như sau:

  • Nghe kém nhẹ: Không thể nghe được tiếng nói thầm, rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn.
  • Nghe kém trung bình: Không nghe được tiếng nói thầm và cả tiếng nói thường. Rất khó nghe được tiếng nói ở những nơi ồn.
  • Nghe kém nặng: Không thể nghe được cả tiếng nói lớn. Các cuộc nói chuyện được thực hiện vô cùng khó khăn và với rất nhiều nỗ lực mới có thể duy trì được cuojc trò chuyện.
  • Nghe kém sâu: Không nghe được tiếng nói lớn, ngay cả khi hét sát vào tai. Nếu như không sử dụng thiết bị trợ thính thì không thể giao tiếp.

4. Phương pháp chẩn đoán nào đối bênh lý này?

Thường do không nghe được người khác nói nên đi khám.

Trường hợp các cháu bị khiếm thính bẩm sinh thường được gia đình phát hiện khi cháu không có phản xạ với tiếng động hay chậm nói, khi đó gia đình mới đưa các cháu đến các bệnh viện hay phòng khám kiểm tra và khi đo thính lực mới phát hiện ra cháu bị khiếm thính.

Để chẩn đoán bị điếc bẩm sinh phải được khám tai mũi họng và đo thính lực hoặc đo các kỹ thuật đặc biệt để phát hiện bệnh. Thông thường đo thính lực đơn âm với người lớn và trẻ lớn. Với trẻ ở tuổi mẫu giáo phải đo OAE hoặc ABR, có nghĩa đo thính lực khách quan.

Ngày nay có thể tầm soát khiếm thính cho các cháu sơ sinh một tuần tuổi.

Ở người lớn tuổi khi phát hiện ù tai, nghe kém cần đi khám tai mũi họng để được khám, nội soi kiểm tra màng nhĩ, lỗ vòi nhĩ và đo thính lực.

5. Nếu như một người gặp phải bệnh lý này nhưng không điều trị sớm thì sẽ gây ra những biến chứng gì ạ? Mức độ nguy hiểm của bệnh lý này ra sao thưa bác sĩ?

Có ba nhóm bệnh ở người già thường nghe kém do tuổi tác, người ở tuổi lao động thường mắc phải bệnh điếc đột ngột, viêm tai giữa mãn, do bị khối u ở vòm chèn vào lỗ vòi nhĩ gây ù tai và nhóm trẻ em do khiếm thính bẩm sính.

Với các cháu nhỏ bị điếc bẩm sinh: Nếu không được khám chẩn đoán sớm ngay từ khi các cháu một hai tuổi để có chế độ điều trị phục hồi, giáo dục đặc biệt các cháu sẽ trở thành tàn tật và là gánh nặng cho gia đình và xã hội khi các cháu lớn lên.

Với các trường hợp viêm tai giữa mãn nếu không được chữa trị có thể gây biến chứng viêm màng não, áp xe não, nếu không được điều trị có thể tử vong. Hoặc viêm tai giữa mãn gây giảm thính lực làm ảnh hưởng đến giao tiếp, học tập và làm việc.

Nhóm người lớn tuổi thường bị các bệnh về tai giữa gây giảm thính do tình trạng mất chức năng hoạt động của chuỗi dẫn truyền âm thanh.

6. Hiện nay vấn đề điều trị bệnh điếc

Điếc tai là một lĩnh vực rộng bao gồm người bệnh bị mất sức nghe một phần hay mất sức nghe toàn bộ, mất sức nghe một tai hay hai tai. Điếc bẩm sinh hay điếc mắc phải;

6.1. Khiếm thính bẩm sinh

Điếc bẩm sinh hay trong y học người ta gọi là khiếm thính bẩm sinh. Khiếm thính bẩm sinh là các trường hợp khi trẻ sinh ra đã bị khiếm khuyết về chức năng nghe do yếu tố di truyền hay do mẹ bị các bệnh trong thời kỳ mang thai để lại di chứng cho thai nhi bị khiếm khuyết về thính giác.

Để chẩn đoán các trường hợp khiếm thính bẩm sinh trong vòng một tháng đầu các bà mẹ nên cho các cháu nhũ nhi kiểm tra thính giác tại các bệnh viện chuyên khoa tai mũi họng hay các cơ sở thính học có đầy đủ trang thiết bị và có chuyên gia về sâu về thính học;

Khi các cháu được chẩn đoán xác định là khiếm thính bẩm sinh cần phải kiểm tra lại định kỳ cho chẩn đoán chính xác. Nếu bị khiếm thính bẩm sinh cần có kế hoạch điều trị để các cháu khi bắt đầu vào học cấp một theo học được bình thường. Nếu nhẹ cần mang máy trợ thính và theo học ở các trường đặc biệt. Nếu khiếm thính nặng cần cấy điện ốc tai để các cháu làm quen trước khi vào học cấp một. Tuy nhiên cấy điện ốc tai là rất tốn kém, nhưng các cháu có thể học tập và phát triển bình thường;

6.2. Nghe kém mắc phải

Nghe kém mắc phải là những trường hợp có chuỗi dẫn truyền âm thanh bình thường; Do mắc bệnh về tai có thể dẫn đến giảm thính lực nghe kém;

Để chẩn đoán thường dễ dàng hơn bởi người bệnh đã có đầy đủ ngôn ngữ, nay bị tổn thương mất một phần chuỗi dẫn truyền âm thanh nên người bệnh bị nghe kém một phần hay toàn bộ. Người bệnh được khám, nội soi, đo thính lực…

Trường hợp viêm tai giữa cấp ở trẻ em dễ dẫn đến ù tai nghe kém nhẹ, trường hợp này thường là biến chứng của viêm VA, viêm Amidan hay viêm xoang. Để điều trị cần phải chữa khỏi các ổ viêm, tai sẽ khỏi, đôi khi phải chích rạch dẫn lưu dịch hòm nhĩ;

Trường hợp ở người lớn bị nghe kém do viêm xương chũm, thủng màng nhĩ cần điều trị khỏi bệnh tình trang nghe kém có thể tốt lên. Nên nhớ rằng nếu để lâu thường chức năng nghe bị mất niều hơn;

7. Phòng ngừa

Các trường hợp khiếm thính bẫm sinh cần tầm soát ngay sau sinh. Nếu nghi ngờ khiếm thính cần tư vấn khắc phục.

1 2 3 26

Search

+