CÔNG TÁC ỨNG PHÓ

CÔNG TÁC ỨNG PHÓ

Nhằm đảm bảo tiêu chí luôn đưa chất lượng dịch vụ y tế song hành cùng công tác phòng chống dịch bệnh lên trọng tâm hàng đầu. Thời gian qua, trước tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, Bệnh Viện Tai Mũi Họng Sài Gòn & Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn đã tạm dừng phục vụ khoảng thời gian ngắn, mục đích nhằm để :

1/6-7/6:

  • Huấn luyện đội ngũ nhân viên xét nghiệm, điều dưỡng về cách lấy mẫu test nhanh, cách lưu mẫu, đảm bảo các thao tác được thực hiện chuẩn xác.
  • Tất cả các bước thực hiện đều được các bác sĩ phụ trách đào tạ, hướng dẫn, kết hợp cùng các bài giảng phối hợp của Sở Y tế, Trung tâm HCDC nhằm mang lại hiệu quả cao trong quá trình đào tạo.

8/6-19/6:

  • Chuẩn bị cho hoạt động tiêm chủng COVID-19 được diễn ra an toàn. Tiêm ngừa Vaccine được xem là 1 trong những rào chắn tối ưu, nhằm hạn chế mức độ rủi ro lây nhiễm và tăng cường lá chắn phòng vệ.
  • Ưu tiên hàng đầu dành cho đội ngũ nhân viên y tế chuyên môn.
  • Nhân viên các khoa còn lại sẽ tiêm ngừa theo lịch trình của Sở Y Tế.

21/6-27/6:

Tăng cường hệ thống phòng chống dịch của Bệnh Viện và Phòng Khám, rà soát lại các khu khám sàng lọc, khu cách ly tạm dành cho người bệnh có triệu chứng nghi ngờ được sắp xếp theo đúng yêu cầu của Sở Y Tế

CÔNG TÁC ỨNG PHÓ - Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Đẩy mạnh việc đào tạo các tình huống diễn tập tứng phó với các trường hợp nếu có người bệnh nghi nhiễm. Càng nhận định, nắm bắt tốt các tình huống, đội ngũ y bác sĩ sẽ chủ động hơn trong việc ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh

Với phương châm “ Mỗi bước càng chuẩn bị kỹ càng, sẽ hạn chế mức độ rủi ro ở mức thấp nhất, nâng cao mức an toàn của nhân viên và khách hàng. Đó không chỉ là trách nhiệm mà còn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Bệnh Viện & Phòng Khám”. Chúng tôi tin chắc rằng ngày hoạt động trở lại, với những gì đã và đang thực hiện, Bệnh Viện & Phòng Khám sẽ là nơi khách hàng an tâm khi đến, hài lòng khi về.

 

BÉO BỤNG VÀ NGUY CƠ DẪN ĐẾN BÉO PHÌ

BÉO BỤNG VÀ NGUY CƠ DẪN ĐẾN BÉO PHÌ

BS. LÂM THỊ TÚ – Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

I. ĐỊNH NGHĨA:

Béo bụng hay còn gọi là béo phì thể bụng là tình trạng thừa cân phát triển theo thời gian ở phần giữa hay còn gọi là vòng 2 của cơ thể.

Thường được tính theo công thức:

  • Nữ: Vòng bụng / vòng mông > 0.72
  • Nam: Vòng bụng / vòng mông > 0.9

II. NGUYÊN NHÂN.

1) Chế độ ăn uống:

  • Chế độ ăn uống không đúng cách là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng tích tụ mỡ bụng.
  • Người thèm ăn và ăn vặt suốt ngày
  • Ăn nhiều thức ăn nhanh, nhiều tinh bột như bánh mì, bánh quy bơ, đồ chiên rán…
  • Uống nhiều bia rượu quá mức cho phép, lạm dụng các loại nước ngọt có ga…

2) Chế độ vận động:

  • Ngồi nhiều. Nhất là công nhân viên bàn giấy, nhân viên máy tính, người nghiện công việc hoặc nghiện chơi game.
  • Lười vận động: Sử dụng triệt để xe máy, xe hơi và các phương tiện công cộng khác.
  • Lười tập thể dục, do công việc, do thời gian eo hẹp hoặc do thói quen.

3) Stress:

Căng thẳng trong công việc, trong tình cảm hoặc do hoàn cảnh khiến gia tăng tích lũy mỡ bụng.

Khi thần kinh căng thẳng cơ thể tiết ra Cortisol làm gián đoạn việc sản xuất các loại Hormone điều chỉnh cảm giác thèm ăn. Đó là nguyên nhân khi chúng ta mệt mỏi thì có cảm giác thèm ăn và thèm chất béo từ các loại thức ăn nhanh, đặc biệt là các loại có hàm lượng Natri cao gây tích tụ mỡ bụng.

4) Nội tiết tố:

Tuổi càng cao càng gây rối loạn sản xuất và hoạt động của các Hormone gây rối loạn phân bố mỡ trong cơ thể

5) Các bệnh lý đi kèm: Đây chính là hai mặt của một vấn đề hệ lụy đến sức khỏe:

  • Béo bụng dẫn đến béo phì và các rối loạn chuyển hoá lipide khác. Dẫn đến các bệnh Cao huyết áp, Đái tháo đường, Xơ mỡ và xơ vữa động mạch, Thoải hóa cột sống, khớp gối,Tai biến, Đột quỵ …v…v…
  • Khi mắc các bệnh mãn tính như trên dẫn đến đau nhức, mệt mỏi, mất ngủ, chóng mặt làm con người ta lười vận động làm gia tăng béo bụng, béo phì.

6) Di truyền:

  • Yếu tố di truyền cũng tham gia trong bệnh béo bụng, béo phì: Bố mẹ bị béo bụng những đứa con trong gia đình cũng dễ bị béo bụng.

BÉO BỤNG VÀ NGUY CƠ DẪN ĐẾN BÉO PHÌ - Taimuihongsg.com

III. HẬU QUẢ.

1) Thẩm mỹ:

  • Béo bụng mang đến một cơ thể không cân xứng, không đẹp do sự vượt trội của vòng 2
  • Da rạn hoặc nứt.
  • Mất tự tin khi diện đồ, tham gia sự kiện…

2) Ảnh hưởng đến Xương Cơ Khớp

Mỡ thừa vùng bụng nói riêng và cả cơ thể nói chung, nhất là người béo phì sẽ khiến cho bộ phận Xương Cơ Khớp chịu ảnh hưởng rất lớn. Tình trạng này kéo dài dẫn đến thoái hoá gây đau nhức, giảm vận động, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sức khỏe

3) Nguy cơ dẫn đến các bệnh mãn tính:

Người bị béo bụng béo phì thường đi kèm rối loạn chuyển hoá lipide, dễ dẫn đến Cao huyết áp, Đái tháo đường, Thoái hoá cột sống thắt lưng, cột sống cổ, Xơ mỡ xơ hoá các mạch máu gây thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, tai biến, đột quỵ , suy thận…

IV. ĐỐI TƯỢNG THƯỜNG GẶP.

Người béo bụng béo phì có thể gặp ở tất cả các lứa tuổi:

  • Người có chế độ ăn uống sai quy cách.
  • Người lười vận động, lười tập thể dục.
  • Người ngồi bàn giấy.
  • Người nghiện mạng xã hội, nghiện game.
  • Người bị stress, mất ngủ, lo âu.
  • Người có bố mẹ bị béo bụng béo phì.

BÉO BỤNG VÀ NGUY CƠ DẪN ĐẾN BÉO PHÌ - Taimuihongsg.com

V. ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA:

Có 2 cách điều trị chính: Dùng thuốc và không dùng thuốc. Điều trị không dùng thuốc cũng là cách phòng ngừa bệnh béo phì béo bụng.

1) Điều trị không dùng thuốc ( Hay còn gọi là thay đổi lối sống).

  • Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Hạn chế thức ăn nhanh, dầu mỡ, chiên rán.
    • Giảm thức ăn có nhiều đường, thực phẩm đóng hộp. Giảm bia rượu, kiêng thuốc lá. Không uống các loại nước ngọt có ga.
    • Bổ sung rau xanh, hoa quả, chất xơ, uống đủ nước lọc hàng ngày.
  • Vận động hợp lý: Đưa bộ môn tập thể dục vào cuộc sống đời thường: Tập thể dục buổi sáng, chạy bộ, đạp xe, bơi, yoga, khiêu vũ…
  • Nghỉ ngơi hợp lý: Ngủ đúng giờ, đủ giấc, tránh stress. Sống chan hoà thân ái với mọi người.
  • Tập các bài tập giảm béo.
  • Phụ nữ có thai có những bài tập riêng để phòng chống béo bụng, béo phì
  • Hút mỡ bụng: Nếu các biện pháp trên không hiệu quả, có thể đi hút mỡ bụng ở các cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, công nghệ cao phòng tai biến.

Phòng ngừa béo bụng - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

2) Điều trị bằng thuốc:

  • Điều trị các bệnh lý kèm theo như cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hoá lipide, suy thận, thoái hoá cột sống, thoái hoá khớp, tai biến, đột quỵ…theo y lệnh của bác sĩ .
  • Tham khảo các loại thuốc uống, các loại sữa, các loại trà giảm ký, các loại thực phẩm chức năng nhằm giảm béo bụng béo phì của các trung tâm dinh dưỡng có thẩm quyền.

ĐỘT QUỴ LÀ GÌ? DẤU HIỆU SỚM NHẤT, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

ĐỘT QUỴ LÀ GÌ? DẤU HIỆU SỚM NHẤT, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

Bs. Lê Thị Diệu Hồng – Phòng khám Đa khoa Quốc tế Sài Gòn

I.ĐỘT QUỴ LÀ GÌ ?

Đột quỵ là bệnh lý cấp tính nguy hiểm, thường xảy ra đột ngột, có tỉ lệ tử vong cao nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Mỗi năm ở Việt Nam có hơn 200.000 người bị đột quỵ, hơn 50% trong số đó tử vong và chỉ có 10% sống sót là có bình phục hoàn toàn. Đáng lo ngại, đột quỵ đang có dấu hiệu ngày càng trẻ hóa, gia tăng mạnh từ 40 – 45 tuổi hay thậm chí xuất hiện cả ở tuổi 20.

Đột quỵ (tai biến mạch máu não) là tình trạng não bộ bị tổn thương nghiêm trọng, xảy ra khi dòng máu cung cấp cho não bị gián đoạn hoặc có một mạch máu trong não bị vỡ. Khi đó, lượng oxy và dinh dưỡng nuôi các tế bào não bị giảm đáng kể. Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết dần và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng người bệnh

ĐỘT QUỴ LÀ GÌ? - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

II.PHÂN LOẠI

  1. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ: Gây ra bởi tắc nghẽn động mạch, chiếm khoảng 85% trường hợp đột quỵ. Tuy nhiên, bệnh có thể phòng tránh hiệu quả nếu thực hiện tốt các biện pháp dự phòng.
  2. Đột quỵ do huyết khối: Tắc nghẽn do hình thành các cục máu đông hoặc do mảng bám tích tụ trong động mạch ở cổ hoặc não.
  3. Đột quỵ do tắc mạch: Các cục máu đông hình thành ở đâu đó trong cơ thể, thường gặp nhất là tim. Sau đó, di chuyển đến não gây tắc nghẽn.
  4. Đột quỵ do xuất huyết: Loại đột quỵ này gây ra bởi vết nứt trên bề mặt não hoặc động mạch não gây xuất huyết mà nguyên nhân có thể là do phình mạch, hệ thống mạch máu não bị dị dạng. Đột quỵ do xuất huyết chiếm khoảng 15% số ca đột quỵ.
  5. Thiếu máu não thoáng qua (TIA): thường gọi là đột quỵ nhỏ bởi là những giai đoạn ngắn có triệu chứng của đột quỵ, kéo dài khoảng vài phút.

III. DẤU HIỆU CẢNH BÁO

Chúng ta sẽ thường thấy 07 dấu hiệu báo trước cơn đột quỵ sớm nhất

  1. Mặt có biểu hiện không cân xứng, miệng méo, nhân trung lệch.
  2. Thị lực giảm, mắt mờ, không nhìn rõ. Biểu hiện này thường biểu hiện không rõ rệt nên rất khó nhận biết.
  3. Tê mỏi chân tay, cử động khó, khó cử động, tê liệt một bên cơ thể.
  4. Rối loạn trí nhớ, không nhận thức được, gặp khó khăn trong việc suy nghĩ từ để nói, không diễn đạt được, có cảm giác mơ hồ.
  5. Khó phát âm, nói ngọng bất thường, môi lưỡi tê cứng.
  6. Đau đầu dữ dội, cơn đau đến nhanh, có thể gây buồn nôn hoặc nôn.
  7. Miệng bị méo, khuôn mặt không cân xứng là một trong những triệu chứng đột quỵ sớm.

ĐỘT QUỴ LÀ GÌ? - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Ngoài ra, bạn có thể nhận biết sớm nguy cơ đột quỵ với quy tắc F.A.S.T:

  1. Face (Khuôn mặt): Gương mặt có dấu hiệu mất cân đối khi cười, nhe răng hay nói chuyện. Nếp mũi và một bên mặt bị xệ xuống.
  2. Arm (Tay): Tay yếu và có dấu hiệu bị liệt, không thể giơ đều hai tay hoặc một bên tay không thể giơ lên được.
  3. Speech (Lời nói): Nói lắp, nói không rõ lời, lời nói khó hiệu hoặc không nói được.
  4. Time (Thời gian): Nếu xuất hiệu 3 dấu hiệu trên, cho thấy bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ cao, cần khẩn trương gọi xe cấp cứu, đưa bệnh nhân đến các cơ sở y tế sớm nhất.

IV. NGUYÊN NHÂN

A. Yếu tố có thể kiểm soát được

  1. Cao huyết áp: Tạo điều kiện hình thành các cục máu đông, cản trở quá trình lưu thông máu lên não hay gây sức ép lên thành động mạch và dẫn đến xuất huyết não.
  2. Hút thuốc: Khói thuốc gây tổn thương thành mạch máu, gia tăng xơ cứng động mạch và là nguyên nhân gây tăng huyết áp.
  3. Cholesterol cao, thừa cân: Gây ra nhiều bệnh lý như mỡ máu, cao huyết áp, tim mạch và tăng nguy cơ đột quỵ.
  4. Bệnh tim mạch: Suy tim, rung tâm nhĩ, nhiễm trùng tim, rối loạn nhịp tim có nguy cơ đột quỵ cao.
  5. Đái tháo đường.
  6. Thiếu máu não thoáng qua.
  7. Đột quỵ tái phát: Tiền căn cá nhân bị đột quỵ có thể tái phát trong vài tháng đầu. Nguy cơ này kéo dài khoảng 5 năm và giảm dần theo thời gian.

B. Yếu tố không thể kiểm soát được

  1. Tuổi tác: Độ tuổi nào cũng có nguy cơ đột quỵ, tuy nhiên người giá có nguy cơ đột quỵ cao hơn, đặc biệt là sau tuổi 55.
  2. Giới tính: Nam giới có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với nữ giới.
  3. Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ mắc đột quỵ cao gấp 2 lần so với người da trắng.
  4. Tiền sử gia đình: Người có người thân từng bị đột quỵ hoặc mắc các bệnh lý nhồi máu cơ tim, thiếu máu não thoáng qua có nguy cơ đột quỵ cao hơn so với người bình thường.

V. ĐIỀU TRỊ VÀ BIẾN CHỨNG SAU ĐỘT QUỴ

Thời gian kéo dài càng lâu, số lượng tế bào chết càng nhiều, khả năng vận động và tư duy của cơ thể càng bị ảnh hưởng, thậm chí có thể tử vong. Vì vậy, người bị đột quỵ cần được cấp cứu y tế, chẩn đoán và điều trị ngay lập tức.

A. Điều trị:

  • Thời gian vàng trong cấp cứu đột quỵ: Thời gian vàng được hiểu là thời gian tốt nhất để cấp cứu điều trị bệnh nhân đột quỵ, có tỷ lệ phục hồi cao và biến chứng thấp nhất.
  • Từ 4 đến 5 giờ đối với nhồi máu não dùng thuốc tan máu đông.
  • Trong vòng 6 giờ đối với nhồi máu não can thiệp lấy huyết khối.
  • Tùy theo tình trạng của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định các can thiệp y học cần thiết để cứu sống bệnh nhân và hạn chế tàn tật sau hồi phục.
  • Bệnh nhân đột quỵ cần được thăm khám, chẩn đoán và điều trị nhanh nhất, tránh lỡ thời gian vàng khiến tổn thương não nặng, hiệu quả can thiệp kém dẫn đến tai biến sau can thiệp cao.

Sơ cứu tại nhà cho người có dấu hiệu đột quỵ:

  • Không để người bệnh té và gọi xe cấp cứu ngay lập tức.
  • Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn để bảo vệ đường thở và an toàn cho người bệnh.
  • Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu, phản ứng của bệnh nhân như suy giảm ý thức, nôn mửa…
  • Tuyệt đối không tự ý bấm huyệt, đánh gió, châm cứu.
  • Không cho bệnh nhân ăn uống vì có thể gây hít sặc chất nôn vào đường hô hấp, tắc đường thở, rất nguy hiểm.
  • Không tự ý dùng thuốc hạ huyết áp hay bất kỳ loại thuốc nào khác.

B. Biến chứng:

  • Phù nề não.
  • Đau tim: Xơ vữa động mạch, động mạch bị xơ cứng, thu hẹp làm tăng nguy cơ đau tim.
  • Động kinh: Người bệnh xuất hiện các cơn co giật do hoạt động của não không ổn định sau đột quỵ.
  • Chứng nghẽn mạch máu (DVT): Mất khả năng vận động lâu ngày có thể dẫn đến tình trạng hình thành các cục máu đông trong tĩnh mạch chân gây nghẽn mạch máu.
  • Suy giảm chức năng nhận thức.
  • Mất chức năng ngôn ngữ đột ngột.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, bàng quang.
  • Tay chân bị co cứng, khó vận động.
  • Viêm phổi.
  • Viêm loét do mất khả năng vận động, phải nằm liệt giường trong thời gian dài.

C. Phòng tránh

1. Thay đổi lối sống

  • Cân bằng giữa công việc, giảm bớt stress, nóng giận.
  • Nghỉ ngơi, sinh hoạt hợp lý, không nên tắm đêm, thức quá khuya.
  • Cần giữ ấm cơ thể, giữ gìn sức khỏe, nhất là trong thời điểm giao mùa.

2. Tập thể dục hằng ngày

Tập thể dục ít nhất 5 ngày/tuần, 30 phút mỗi ngày không chỉ giúp tăng cường sức khỏe mà còn giúp giảm huyết áp và phòng ngừa đột quỵ. Lưu ý, nên lựa chọn các bài tập nặng, vận động mạnh như tập tạ, tennis. Thay vào đó, bạn có thể lựa chọn đi bộ, chạy bộ nhẹ nhàng hoặc tập dưỡng sinh, yoga.

ĐỘT QUỴ LÀ GÌ? - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

3. Khám sức khỏe định kỳ 6 tháng, 1 năm/1 lần để tầm soát bệnh kịp thời (tim mạch, tiểu đường…)

Kiểm tra sức khỏe định kỳ giúp phát hiện sớm nhất nguy cơ đột quỵ và các bệnh lý tiềm ẩn. Từ đó, bác sĩ sẽ có các biện pháp can thiệp chủ động để điều trị và hướng dẫn phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Phát hiện sớm các dấu hiệu đột quỵ và điều trị kịp thời là cách tốt nhất để hạn chế những biến chứng nguy hiểm do bệnh gây ra. Vì vậy, khi có các triệu chứng bất thường nghi ngờ là dấu hiệu đột quỵ, cần đưa người bệnh tới các cơ sở y tế gần nhất để thăm khám ngay lập tức.

ĐAU MỎI VAI GÁY, TÊ TAY CHÂN

ĐAU MỎI VAI GÁY, TÊ TAY CHÂN

Bs. Hồng Thị Minh Trí – Phòng khám Đa khoa Quốc Tế Sài Gòn

1. Đau mỏi vai gáy

Theo danh từ y học chuyên khoa Cơ xương khớp về Giảỉ phẫu học trên cơ thể con người chúng ta có các phần: Khớp vai bên phải và khớp vai bên trái, Cột sống cổ , tiếp theo phần Cột sống cổ là Cột sống ngực …

Bệnh đau mỏi vai gáy là chính là đau vùng Cột sống cổ và khớp vai. Ở các vùng này đều có da, dây chằng (gân), cơ, xương, khớp ,mạch máu, dây thần kinh. Như vậy đau mỏi vai gáy là bệnh ở khớp vai và cột sống cổ. Đau vai gáy xảy ra bởi sự co cứng cục bộ, đột ngột  hoặc kéo dài nhiều ngày của các cơ vùng khớp vai và Cột sống cổ.

Để khám bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh đau vai gáy thường do bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình thực hiện.

ĐAU MỎI VAI GÁY, TÊ TAY CHÂN - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

2. Dấu hiệu nhận bệnh

  • Cơn đau xuất hiện vào khi đang làm việc hay đau vào lúc giữa đêm khi tỉnh giấc, buổi sáng khi cử động tay thường đau khớp vai không cử động được.
  • Cơn đau có thể xuất hiện sau một cử động quá mức, đột ngột hoặc sau một chấn thương do tai nạn lao đông , tai nạn giao thông hay sinh hoạt..
  • Đau khi vận động khớp cổ, vai , giảm khi nghỉ ngơi, có khi đau cả ngày.
  • Cơn đau kèm theo cảm giác tê buốt dọc từ vai xuống cánh tay, mỏi và nặng cánh tay. Người bệnh cảm giác như bị bị liệt cánh tay. Nhấc tay lên không được.
  • Cơn đau có thể lan từ Cột sống cổ (gáy ) xuống bàn tay, ngón tay, gây tê bì, rối loạn cảm giác..
  • Cơn đau vùng gáy có thể lan kéo lên vùng đầu, gây chóng mặt hoa mắt, mệt mỏi .
  • Vùng cổ cứng đơ, vận động rất đau. Đôi khi không đứng thẳng được.
  • Cơn đau có thể kéo từ cổ (gáy ) xuống lưng (cột sống ngực), đau nhức lan ra sau 2 bả vai.. xuống cánh tay.
  • Cơn đau liên quan đến các bệnh lý về khớp vai và Cột sống cổ :Thoái hóa cột sống,Thoát vị đĩa đệm , Viêm cột sống dính khớp, Viêm khớp dạng thấp, Hội chúng ống cổ tay hay các bệnh lý về mạch máu , thần kinh ngoại biên . Bệnh nội tiêt tiểu đường …
  • Riêng vấn đề tê bàn tay, bàn chân phần ngọn chi cơn đau có tính chất đặc biệt : đau nhức tê tăng dần , gây tím đàu ngón tay chân ,đau buốt cả ngày …Người bệnh phài ôm bàn tay, bàn chân, sinh hoạt khó khăn . Lâu dần tím đen, da khô, teo dần búp ngón tay ngón chân…

ĐAU MỎI VAI GÁY, TÊ TAY CHÂN - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

3. Đối tượng thường gặp

  • Những người làm việc văn phòng , hành chánh.
  • Công nhân nghành điện tử, thợ sửa đồng hồ, công nhân khuân vác, lao động nặng  hay  kỹ sư côngnghê thông tin ,kiến trúc sư , giáo viên , sinh viên , học sinh , nhân viên  kế toán , quản lý …
  • Những người phải ngồi làm việc với máy tính , điện thoai …hoặc những người thụ đông , ít vận động tay chân…
  • Những  người có bệnh lý nền: Tiểu đường , hút thuốc lá …

4. Điều trị

Để điều trị bệnh đau mỏi vai gáy cần khám bác sĩ chuyên khoa chấn thương chỉnh hình. Cần phối hợp với chụp X quang CT Scanner khớp và làm các xét nghiệm chuyên biệt.

  • Dùng  các loại thuốc giảm đau theo đơn của Bác sĩ : thuốc uống , thuốc thoa…
  • Tập vận động chủ động , thụ động khớp vai , cột sống cổ theo sự hướng dẫn của Bác sĩ chuyên khoa xương khớp.
  • Có thể phối hợp với các phương pháp hỗ trợ từ các dụng cụ Vật lý trị liêu : Massage xoa bóp , Điện trị liệu , Siêu âm trị liệu…tại các bệnh viên có nhân viên theo sự hướng dẫn chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa Phục hồi chức năng.

5. Cách phòng ngừa

  • Điều chỉnh tư thế khi làm việc ,ngồi luôn giữ cột sống , vai thẳng ,  không ngối lâu quá 45 phút – 1 giờ , Nghỉ giải lao tại chỗ giữa giờ làm
  • Nghỉ ngơi điều độ , tránh Stress , áp lực công việc , ngủ đủ giấc 6-8 tiếng / ngày , không thức khuya quá > 23 giờ.

ĐAU MỎI VAI GÁY, TÊ TAY CHÂN - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

  • Dinh dưỡng : chú ý chọn lụa những thực phẩm  ít dầu mỡ ,bột đường,Ăn nhiều rau xanh, trái cây .. Thức ăn chế biến đơn giản, thực phẩm nhẹ nhàng dễ tiêu… Tránh các chất kích thích : bia, rượu, thuốc lá, café … quá nhiều , liên tục trong thời gian ngắn
  • Tập thể dục các động tác của khớp vai, cổ (gáy )  chậm rãi ,nhẹ nhàng ,  thường xuyên  , đều đặn mỗi ngày .Theo sự hướng dẫn của Bác sĩ.
  • Khi đau vai , cổ (gáy ) không nên xoa bóp dầu nóng hay đi đắp thuốc đông y . Không nên tự mua thuốc giảm đau tây y hay đông y … Vì có một vài loại  thuốc gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh sau này .

Những thời điểm cần rửa sạch đôi tay

Những thời điểm cần rửa sạch đôi tay

Những thời điểm cần rửa sạch đôi tay - Taimuihongsg.com

Nguồn: hcdc.vn

Rửa tay là biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất để phòng bệnh truyền nhiễm

Rửa tay là biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất để phòng bệnh truyền nhiễm

Rửa tay là biện pháp hiệu quả và đơn giản nhất để phòng bệnh truyền nhiễm

Nguồn: hcdc.vn

Giữ sạch bàn tay phòng ngừa nhiễm bệnh

Giữ sạch bàn tay phòng ngừa nhiễm bệnh

Giữ sạch bàn tay phòng ngừa nhiễm bệnh - Taimuihongsg.com

Nguồn: hcdc.vn

Chủ động phòng bệnh tay chân miệng

Chủ động phòng bệnh tay chân miệng

Chủ động phòng bệnh tay chân miệng - Taimuihongsg.com

Chủ động phòng bệnh tay chân miệng - Taimuihongsg.com

Nguồn: hcdc.vn

Sốt xuất huyết – Những điều chúng ta cần làm

Sốt xuất huyết – Những điều chúng ta cần làm

Sốt xuất huyết - Những điều chúng ta cần làm - Taimuihongsg.com

Sốt xuất huyết - Những điều chúng ta cần làm - Taimuihongsg.com

Nguồn: hcdc.vn

Không có muỗi bằng không có sốt xuất huyết

Không có muỗi bằng không có sốt xuất huyết

Không có muỗi bằng không có sốt xuất huyết - Taimuihongsg.com

Nguồn: hcdc.vn

1 2 3 43

Search

+