u-tuyen-thuong-than-thuong-gap-kham-da-khoa-quoc-te-sai-gon

CÁC U TUYẾN THƯỢNG THẬN THƯỜNG GẶP

Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

 

I. Tuyến thượng thận

Tuyến thượng thận là tuyến nội tiết gồm hai tuyến, có hình dạng giống như hình tháp nằm úp phía trên hai thận. Tuyến thượng thận được cấu tạo bởi hai phần: vỏ thượng thận và tủy thượng thận.

Phần vỏ chiến khoảng 80% trọng lượng tuyến được cấu tạo bởi ba lớp: lớp cầu, lớp bó và lớp lưới. Phần tủy nằm ở phần trung tâm của tuyến, chiếm khoảng 20% trọng lượng tuyến, được cấu tạo bởi các tế bào đa giác bố trí thành dây có mắt lưới rộng bắt màu nâu xẫm gọi là sắc bào.

Ngoài ra, tủy thượng thận còn gồm những tế bào hạch giao cảm kích thước không đêì, rải rác họp thành đám nhỏ, chế tiết các hormone có tác dụng giống như tác dụng của hệ thần kinh giao cảm.

tuyen-thuong-than-phong-kham-da-khoa-quoc-te-sai-gon

II. Bệnh lý tuyến thượng thận

  1. U vỏ thượng thận tiết cortisol:

Bệnh thường gặp ở nữ giới nhiều hơn nam giới (tỷ lệ nam/ nữ khoảng 1/8), tuổi từ 20- 40, khối u có thể lành tính hoặc ác tính.

  • Triệu chứng:
    • Tăng cân, béo vùng trung tâm, tổ chức mỡ tập trung chủ yếu ở vùng mặt, cổ, ngực, bụng.
    • Mặt tròn
    • Teo cơ, yếu cơ
    • Da mỏng, đỏ, giãn mạch dưới da, dễ xuất huyết, bầm tím.
    • Rạn da tím, thường gặp ở mông, đùi , bụng dưới.
    • Rậm lông, mọc nhiều tóc mai, lông tơ ở mặt, ria mép, thậm chí có thể ở cả cổ ngực và tay chân. Tuyến bã nhờn tặng tiết, nhiều trứng cá.
    • Nữ giới rối loạn kinh nguyệt, nam giới yếu sinh lý.
    • Rối loạn tâm thần, trầm cảm.
    • Huyết áp tăng.
    • Rối loạn dung nạp đường, có thể đái tháo đường, rối loạn lipid máu, loãng xương, …
  • Các chẩn đoán lâm sàng thực hiện:
    • Định lượng cortisol máu
    • Test ức chế dexamethasone liều cao
    • Siêu âm
    • Chụp cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ ổ bụng thượng thận.
  • Điều trị:
    • Điều trị ngoại khoa: cắt bỏ u hoặc tuyến thượng thận.
    • Điều trị nội khoa: điều trị ức chế tổng hợp corticoid, thuốc đối kháng với
  1. U vỏ thượng thận tăng tiết aldosteron

Bệnh thường gặp ở lứa tuổi từ 30 đến 60, nữ giới nhiều gấp 2 lần so với nam giới.

  • Triệu chứng: Biều hiện hội chứng Conn:
    • Tăng huyết áp: huyết áp cao thường xuyên, có thể tăng từ từ, tăng cả huyết áp tối đa và huyết áp tối thiều, có khi kháng trị với điều trị thông thường.
    • Có thể có các biến chứng ở mắt, tim, thận, não do tăng huyết áp gây nên.
    • Hạ kali máu: dị cảm đầu chi, mỏi cơ chuột rút, liệt hai chi dưới chu kỳ, có thể uống nhiều, đái nhiều về đêm.
  • Các chẩn đoán cận lâm sàng thực hiện:
    • Xét nghiệm kali máu.
    • Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm ổ bụng, chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ tuyến thượng thận.
  • Điều trị:
    • Ngoại khoa: phẫu thuật cắt bỏ u hoặc tuyến thượng thận
    • Nội khoa: điều trị kháng aldosteron, lợi tiểu giữ kali.
  1. U tủy thượng thận:

Là một trong những khối u hiếm gặp, phát triển từ các tế bào ưu crom, tiết catecholamine. U tủy thượng thận chiếm khoảng 0.1% trong tổng số các nguyên nhân gây tăng huyết áp. Bệnh gặp ở cả hai giới, ở mọi lứa tuổi, nhưng thường từ 20 – 40. Có khoảng 90% trường hợp bệnh có tính chất cá lẻ trong quần thể và 10% có tính gia đình (MEN IIa và IIb, Neurofibromatosis), loại này thường có u cả hai bên. Có khoảng 10% u tủy thượng thận là ác tính.

  • Triệu chứng:
    • Cơn tăng huyết áp kịch phát: là triệu chứng đặc hiệu nhưng không thường xuyên, có thể xẩy ra tự phát hoặc sau những yếu tố thuận lợi như: xúc động, gắng sức, sờ nắn vùng khối u khu trú.
    • Những triệu chứng phối hợp trong cơn đau: đau đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hồi hộp, ra mồ hôi chân tay, nhợt nhạt. Sau cơn bệnh nhân mệt lả, huyết áp tụt, có cơn tiểu nhiều, có thể trụy mạch. Huyết áp có thể tăng từ từ, liên tục.
    • Có thể có triệu chứng giống triệu chứng cường giáp, có thể có tăng đường huyết.
  • Các cận lâm sàng thực hiện:
    • Định lượng catecholamine máu trong cơn và nước tiểu 24h.
    • Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính/ cộng hưởng từ: giúp xác định vị trí khối u khi đã có chẩn đoán dựa trên lâm sàng và xét nghiệm sinh hóa máu   và giúp tìm di căn nếu có trong trường hợp ác tính.
  • Điều trị:
    • Điều trị ngoại khoa: là lựa chọn hàng đầu trong đa số trường hợp, loại bỏ khối u và toàn bộ tuyến thượng thận cùng bên ngăn ngừa tái phát và hạn chế di căn nếu ác tính.
    • Điều trị nội khoa: sử dụng các thuốc ức chế alpha – adrenergic, thuốc ức chế beta- adrenergic, metirosine theo hướng dẫn của Bác sĩ điều trị.

Đến với hệ thống Phòng khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn, Quý khách hàng được khám, điều trị, theo dõi chăm sóc, tư vấn và hướng dẫn tận tâm với chất lượng quốc tế theo tiêu chí của chúng tôi:

Y Đức – Chất Lượng – Thân Thiện

Vị trí dễ tìm thuận tiện:

Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn (Cơ sở 1)

Địa chỉ: Số 9 – 15 Trịnh Văn Cấn, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

Tel: (08) 38 213 456 – Fax: (08) 38 210 799

Gói Tầm Soát Ung Thư Tuyến Giáp – Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Hotline        (028) 38.213.456