Hội Chứng Ngưng Thở

Hội chứng ngưng thở khi ngủ có nguy hiểm không, điều trị như thế nào?

TS.BS.CKII. Hoàng Lương

THAM VẤN BỞI BÁC SĨ

TS.BS.CKII. HOÀNG LƯƠNG

Phó Tổng Giám đốc Bệnh viện Tai Mũi Họng Sài Gòn

Nếu bạn ngáy to khi ngủ, rất có thể bạn đang mắc ngưng thở khi ngủ. Đây là hội chứng rối loạn giấc ngủ phổ biến. Nó không chỉ làm gián đoạn nghỉ ngơi mà còn tiềm ẩn nguy cơ nghiêm trọng cho sức khỏe. Để hiểu rõ hơn, bài viết này sẽ phân tích nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị, giúp bạn cải thiện chất lượng giấc ngủ!

Mục lục:

Hội chứng ngưng thở khi ngủ là gì?

Ngưng thở khi ngủ là một hội chứng rối loạn giấc ngủ thường gặp, đặc trưng bởi tình trạng ngừng thở lặp đi lặp lại trong suốt giấc ngủ. Người mắc phải hội chứng này thường gặp các triệu chứng điển hình như ngáy to và cảm giác buồn ngủ, mệt mỏi vào ban ngày. 

Hiện tượng ngưng thở này có thể xảy ra nhiều lần trong một đêm, tuy nhiên người bệnh thường không nhớ gì về các lần thức giấc ngắn sau mỗi cơn ngừng thở.

Hội chứng ngưng thở khi ngủ là một loại rối loạn giấc ngủ
Hội chứng ngưng thở khi ngủ là một loại rối loạn giấc ngủ

Phân loại chứng ngưng thở khi ngủ

Căn cứ theo cơ chế gây ngưng thở, có thể chia làm 3 loại bao gồm:

OSA – Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn

Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) là loại thường gặp nhất, biểu hiện bằng sự tắc nghẽn đường hô hấp trên làm ngừng luồng khí thở và các cử động ngực – bụng được duy trì. Cơn ngừng thở có thể lặp lại nhiều lần trong giấc ngủ, kéo dài trên 10 giây, sau đó sẽ kích thích hệ hô hấp gây thở gấp.

Những yếu tố như mô mềm ở họng quá phát triển, sự thay đổi nội tiết tố hoặc bất thường về cấu trúc đường hô hấp đều có thể là nguyên nhân dẫn đến tắc nghẽn khi ngủ. Trong đó, béo phì được xác định là yếu tố nguy cơ nổi bật nhất của tình trạng này. 

Người mắc hội chứng có thể gặp các triệu chứng như buồn ngủ vào ban ngày, ngáy to, ngủ không sâu giấc, thường xuyên tỉnh giấc giữa đêm hoặc cảm giác mệt mỏi sau khi thức dậy kèm theo đau đầu vào buổi sáng. Chẩn đoán hội chứng thường dựa trên dữ liệu thu thập được từ quá trình theo dõi giấc ngủ bằng phương pháp đa ký giấc ngủ, cho phép đánh giá mức độ và tần suất ngưng thở. 

Việc điều trị OSA bao gồm sử dụng thiết bị hỗ trợ thở áp lực dương liên tục qua mũi (CPAP), dụng cụ hỗ trợ hô hấp qua đường miệng và trong những trường hợp nặng hoặc không đáp ứng với điều trị bảo tồn thì có thể cân nhắc can thiệp phẫu thuật. Tiên lượng của bệnh nhân sau điều trị tích cực thường khả quan. 

Tuy nhiên, nếu không được điều trị đúng cách, hội chứng có thể gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, suy tim hoặc làm gia tăng nguy cơ tai nạn giao thông do tình trạng buồn ngủ quá mức trong ngày.

Hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA)
Hội chứng ngưng thở khi ngủ (OSA) do nguyên nhân tắc nghẽn đường thở

CSA – Ngưng thở khi ngủ trung ương

Ngưng thở khi ngủ trung ương (CSA) xảy ra khi bộ não không truyền được tín hiệu đến các cơ hô hấp. Quan sát các cơn ngừng thở CSA thường không thấy sự gắng sức hô hấp, thường phối hợp với các bệnh lý thần kinh cơ.

Có nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng CSA như: Suy tim, suy tim ứ huyết, mắc các bệnh lý thần kinh như parkinson, đột quỵ, u não, nhược cơ…

Ngưng thở khi ngủ hỗn hợp

Chứng ngưng thở khi ngủ hỗn hợp phối hợp 2 loại ngưng thở OSA và CSA và thường gặp ở những bệnh nhân mắc chứng OSA nặng, kéo dài.

>>> Tìm hiểu thêm về chứng ngưng thở khi ngủ

Nguồn: MD, Trường Y khoa Case, Đại học Case Western Reserve

Dấu hiệu nhận biết chứng ngưng thở khi ngủ

Dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn

Người bị OSA thường gặp các triệu chứng như sau:

  • Ngủ quá mức vào ban ngày;
  • Ngáy to kèm theo các khoảng ngừng, có thể xen lẫn tiếng thở gấp hoặc tiếng nghẹn;
  • Đau đầu vào buổi sáng, đôi khi kéo dài trong vài giờ sau khi thức dậy;
  • Khô miệng lúc mới tỉnh giấc;
  • Thường xuyên tỉnh giấc trong đêm, cảm giác ngủ không sâu;
  • Tiểu đêm nhiều lần;

Giảm khả năng tập trung.

Những dấu hiệu chứng ngưng thở khi ngủ
Ngủ ngáy, đau đầu khi ngủ dậy là một trong những dấu hiệu của ngưng thở khi ngủ

Một số dấu hiệu của OSA có thể không dễ nhận biết trong giai đoạn đầu. Chẳng hạn, các âm thanh bất thường như tiếng ngáy hoặc ngừng thở thường chỉ được phát hiện khi có người ngủ cùng quan sát thấy.

Nhiều triệu chứng kể trên cũng có thể liên quan đến các vấn đề sức khỏe khác. Do đó, không thể dựa vào triệu chứng đơn thuần để chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh mà cần thực hiện các chẩn đoán chuyên sâu.

Dấu hiệu của chứng ngưng thở khi ngủ trung ương

Chứng CSA biểu hiện qua các dấu hiệu sau: 

  • Hơi thở không đều, có thể chậm lại, tăng nhanh hoặc tạm dừng trong lúc ngủ;
  • Ngủ quá mức vào ban ngày;
  • Thường xuyên thức giấc vào ban đêm;
  • Cảm giác khó thở đột ngột hoặc đau ngực khi đang ngủ;
  • Giảm khả năng tập trung;
  • Đau đầu vào buổi sáng.

Thông thường, người mắc hội chứng CSA không nhận ra sự bất thường trong nhịp thở của mình trong lúc ngủ, trừ khi có người ngủ cùng phát hiện và báo lại.

Ngưng thở khi ngủ nguy hiểm không? Gây biến chứng gì?

 Việc điều trị kịp thời và đúng cách có thể giúp phòng ngừa hoặc cải thiện nhiều biến chứng nghiêm trọng do hội chứng ngưng thở khi ngủ gây ra. Ngược lại, nếu tình trạng này không được can thiệp phù hợp, người bệnh có thể gặp phải nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến cả sức khỏe thể chất và tinh thần.

Hội chứng rối loạn giấc ngủ này khiến chất lượng giấc ngủ suy giảm rõ rệt. Điều này kéo theo hệ quả là nồng độ oxy trong máu giảm xuống, gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể.

Chứng ngưng thở khi ngủ làm người bệnh mệt mỏi vào ban ngày
Người mắc chứng ngưng thở khi ngủ thường mệt mỏi, buồn ngủ vào ban ngày

Cụ thể, hội chứng OSA có liên quan đến các tình trạng sức khỏe sau:

  • Tăng nguy cơ tai nạn giao thông do buồn ngủ hoặc ngủ gật trong lúc điều khiển phương tiện;
  • Các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, đột quỵ, suy tim, rối loạn nhịp tim hoặc bệnh mạch vành;
  • Rối loạn chuyển hóa, điển hình là đái tháo đường type 2;
  • Tăng áp lực động mạch phổi, khiến tim phải làm việc nhiều hơn bình thường;
  • Giảm khả năng tư duy, trí nhớ suy giảm và khó tập trung;
  • Rối loạn cảm xúc, dễ cáu gắt, lo âu hoặc gia tăng nguy cơ trầm cảm;
  • Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, do tích tụ mỡ quá mức trong gan, có thể dẫn đến tổn thương gan lâu dài;
  • Nguy cơ cao gặp biến chứng trong gây mê phẫu thuật, đặc biệt với các can thiệp ngoại khoa lớn.

Đối với trường hợp CSA, mức độ biến chứng sẽ phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng bệnh nền gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ hô hấp trung ương.

 

Những ai có nguy cơ bị ngưng thở khi ngủ

Đối tượng dễ mắc ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA)

  • Tuổi tác: Khả năng xuất hiện tăng dần theo độ tuổi, đặc biệt thường gặp ở người từ 60 đến 70 tuổi. Lúc này, các mô mềm vùng hầu họng có xu hướng giảm trương lực tự nhiên.
  • Giới tính: Tình trạng này phổ biến hơn ở nam giới, đặc biệt trong độ tuổi trưởng thành sớm, do sự khác biệt về cấu trúc đường thở và phân bố mỡ vùng cổ giữa hai giới.
  • Đặc điểm giải phẫu vùng đầu – cổ: Những người có cấu trúc giải phẫu bất thường như lưỡi lớn, hàm dưới ngắn hoặc vòm khẩu hẹp dễ bị hẹp đường thở khi ngủ..
  • Thừa cân – béo phì: Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ rõ rệt giữa chỉ số BMI cao và nguy cơ mắc OSA, do mô mỡ tích tụ quanh cổ và ngực gây cản trở luồng khí.
  • Hút thuốc lá: Thói quen hút thuốc làm tăng phản ứng viêm và phù nề tại niêm mạc đường hô hấp, từ đó thu hẹp lòng ống dẫn khí và làm nặng thêm nguy cơ ngưng thở.
  • Rối loạn nội tiết: Một số bệnh lý nội tiết như suy giáp hoặc cường tiết hormone tăng trưởng có thể ảnh hưởng đến trương lực cơ hô hấp và cấu trúc mô mềm, góp phần làm hẹp đường thở.
  • Tư thế nằm ngủ: Tình trạng ngưng thở dễ xảy ra hoặc nặng hơn khi người bệnh nằm ngửa, do lực hấp dẫn làm lưỡi và mô mềm phía sau tụt ra sau và gây cản trở hô hấp.
  • Yếu tố di truyền: Người có người thân trong gia đình từng được chẩn đoán mắc OSA có nguy cơ cao hơn do di truyền các đặc điểm hình thể có ảnh hưởng đến cấu trúc đường hô hấp.
  • Nghẹt mũi: Việc khó thở bằng mũi, đặc biệt là khi nằm ngủ, buộc người bệnh phải thở bằng miệng – yếu tố góp phần gây hẹp hầu họng và cản trở lưu thông khí.
  • Rượu và thuốc an thần: Việc sử dụng rượu hoặc các thuốc có tác dụng an thần làm giãn cơ vùng họng, giảm trương lực bảo vệ đường thở, từ đó làm tăng tần suất các cơn ngưng thở khi ngủ.
đối tượng ngưng thở khi ngủ
đối tượng ngưng thở khi ngủ

Đối tượng dễ mắc ngưng thở khi ngủ trung ương (CSA)

Chứng CSA thường bắt nguồn từ các vấn đề sức khỏe nền tảng khác, chẳng hạn như các tổn thương tại vùng não điều khiển hô hấp, suy giảm chức năng tim hoặc thận, đột quỵ hoặc những rối loạn nội tiết khiến cơ thể tạo ra lượng hormone tăng trưởng vượt mức bình thường.

Bên cạnh đó, một số yếu tố khác cũng được ghi nhận là có thể làm tăng nguy cơ phát triển hội chứng này, bao gồm:

  • Tuổi: Người trên 65 tuổi thường có tỷ lệ gặp rối loạn hô hấp trong lúc ngủ cao hơn, liên quan đến cơ chế điều hòa nhịp thở suy giảm theo thời gian.
  • Giới tính: Tình trạng này xuất hiện phổ biến hơn ở nam giới. Sự khác biệt về hormone giới tính có thể ảnh hưởng đến cách hệ thần kinh trung ương kiểm soát nhịp thở trong khi ngủ.
  • Tác dụng của thuốc: Việc sử dụng lâu dài thuốc giảm đau thuộc nhóm opioid hoặc một số loại thuốc kê đơn khác có thể làm ức chế trung tâm hô hấp, góp phần làm rối loạn nhịp thở trong lúc ngủ.
  • Độ cao địa lý: Sống hoặc làm việc ở vùng cao, nơi không khí chứa ít oxy hơn, có thể dẫn đến các kiểu thở bất thường trong giấc ngủ, làm gia tăng nguy cơ gặp phải ngưng thở trung ương.

    >>> Xem thêm video về ngưng thở là gì?

Chẩn đoán chính xác hội chứng ngưng thở khi ngủ

Trong điều kiện hiện tại, đa số bệnh nhân nghi ngờ có hội chứng tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ được khám bới bs chuyên khoa Tai Mũi Họng và bác sĩ chuyên gia về ngủ ngáy. Khám tổng quát hỏi bệnh sử liên quan với thang điểm ngủ ngáy (ví dụ: Epworth Sleepiness Scale) và khám nội soi Tai Mũi Họng để tìm nguyên nhân. Vì đa số các trường hợp bệnh là do tắc nghẽn ngoại biên, nguyên nhân từ Mũi – Họng – Màn hầu , VA và amidan, và những bất thường về hàm mặt khác.

Trong điều kiện lý tưởng, tốt nhất là thực hiện đa ký giấc ngủ hay còn gọi là đo đa chức năng khi ngủ (Polysomnography) gồm đo đa kênh liên tục trong 1 đêm:

  • Điện não đồ (EEG)
  • Điện cơ kí (EMG)
  • Điện động mắt (EOG)
  • Điện tâm đồ (ECG)
  • Đo nồng độ O2 bão hòa trong máu (SPO2)
  • Đo lưu lượng khí thở qua Mũi, Miệng
  • Đo đánh giá thở  gắng sức thông qua chuyển động của ngực,
  • bụng
  • Đo áp lực không khí thở qua mũi
  • Đo cường độ âm ngáy…

Đa ký giấc ngủ là test đầy đủ chi tiết cho phép đánh giá chính xác, chi tiết nguyên nhân và mức độ của Ngáy và tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ và những rối loạn giấc ngủ kèm theo.

Mức độ tắc nghẽn – ngưng thở được chia thành 3 độ dựa vào số lượng cơn ngưng thở – giảm thông khí + giảm SPO2 trong 1 giờ hay AHI (Apnea Hypoonea Index).

  • Bình thường: AHI < 5 / giờ
  • Nhẹ: AHI từ 5 – 14 / giờ
  • Trung bình: AHI từ 15 – 30 / giờ
  • Nặng: AHI > 30 /giờ

Đa kí giấc ngủ (PSG) cho phép xác định nguyên nhân gây tắc nghẽn ngưng thở.

  • Nguyên nhân do tắc nghẽn ngoại biên hay OSA (Obstructive Sleep Apnea)
  • Nguyên nhân do trung ương, liên quan tới não và thần kinh trung khu hô hấp.
  • Nguyên nhân hỗn hợp ngoại biên + trung ương

Dựa vào kết quả có được của đa kí giấc ngủ sẽ chọn phương pháp điều trị thích hợp theo nguyên nhân.

Ở Việt Nam hiện nay có nhiều bệnh viện đã trang bị máy đa kí giấc ngủ. Hệ thống Đa khoa Quốc tế Sài Gòn là một trong những nơi tiên phong trong lãnh vực đa kí giấc ngủ này, với máy Sapphire PSG – Wireless Polysomnograph, hãng Clevemed của Mỹ với 22 kênh đo, cho phép chẩn đoán đầy đủ chi tiết Ngáy – tắc nghẽn ngưng thở và các rối loạn giấc ngủ khác.

Để thực hiện đa ký giấc ngủ giấc ngủ bệnh nhân phải ở bệnh viện ngủ lại 1 đêm, tất cả các thông số về giấc ngủ, ngáy và tắc nghẽn ngưng thở…đều Computer ghi lại và phân tích. Ngoài ra cũng có một số loại máy đơn giản, ít kênh hơn người bệnh có thể mang về đo tại nhà vào ban đêm.

Phương pháp đo đa ký giấc ngủ
Phương pháp đo đa ký giấc ngủ giúp chẩn đoán chính xác mức độ hội chứng ngưng thở khi ngủ

Các phương pháp điều trị hiệu quả hội chứng ngưng thở khi ngủ

Với những nguy hiểm mà hội chứng rối loạn giấc ngủ này gây ra, cần thiết phải điều trị sớm mới đem lại hiệu quả cao. Dưới đây là một số phương pháp điều trị hội chứng.

Phương pháp điều trị chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn

Sử dụng máy thở áp lực dương CPAP

Liệu pháp áp lực đường thở dương (PAP) là phương pháp điều trị chủ yếu được áp dụng cho những bệnh nhân bị ngừng thở khi ngủ do tắc nghẽn.

Phương pháp này hoạt động bằng cách sử dụng một thiết bị để bơm khí nén qua một đường ống nối với mặt nạ đeo trên mặt, giúp giữ cho đường thở luôn thông suốt trong suốt thời gian ngủ.

Liệu pháp PAP chỉ nên thực hiện dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ. Mức áp suất khí cần thiết cho mỗi bệnh nhân sẽ được xác định dựa trên kết quả kiểm tra giấc ngủ bằng đa ký giấc ngủ.

Trong các dạng liệu pháp PAP, phổ biến nhất là thiết bị áp suất đường thở dương liên tục (CPAP), cung cấp một dòng khí có áp suất cố định suốt đêm. Ngoài ra còn có các thiết bị khác như máy áp suất đường thở dương hai mức độ (BiPAP) và máy áp suất đường thở dương tự động (APAP), cho phép thay đổi áp suất tùy theo nhu cầu hô hấp thực tế của người bệnh trong quá trình ngủ.

Dùng máy thở áp lực dương CPAP trị chứng ngưng thở khi ngủ
Máy thở áp lực dương CPAP làm giảm số lần ngừng thở, cải thiện thiếu hụt nồng độ oxy trong máu

Dùng thiết bị cố định hàm hoặc lưỡi

Để khắc phục nguyên nhân gây OSA, một số thiết bị hỗ trợ đặc biệt được sử dụng nhằm định vị hàm và lưỡi, giữ cho đường thở luôn mở, tránh hiện tượng chèn ép khí quản. Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những bệnh nhân mắc hội chứng ngưng thở khi ngủ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Mặc dù các thiết bị hỗ trợ qua đường miệng không cải thiện luồng khí hiệu quả bằng liệu pháp áp lực dương đường thở (PAP), nhưng chúng có thể giúp làm giảm tình trạng ngáy, cải thiện chất lượng giấc ngủ cho người bệnh.

Dùng dụng cụ nâng hàm trị chứng ngưng thở khi ngủ
Dụng cụ nâng hàm điều chỉnh hàm bị lệch để hỗ trợ trị chứng ngưng thở khi ngủ

Thực hiện phẫu thuật Tai – Mũi – Họng

Nếu đã thực hiện thay đổi hành vi và điều trị nội khoa nhưng không đem lại hiệu quả như mong muốn, bác sĩ có thể chỉ định thực hiện phẫu thuật ngoại khoa vùng Tai – Mũi – Họng.

Ở mũi, có thể thực hiện phẫu thuật tái tạo vách mũi, giải phẫu xoang. Nếu nguyên nhân do amidan phì đại quá mức sẽ tiến hành cắt bỏ amidan. Bên cạnh đó, có thể phẫu thuật chỉnh sửa lưỡi gà, vòm hầu, họng, lưỡi, phẫu thuật treo xương móng, phẫu thuật làm nhô ra trước xương hàm dưới và cơ cằm lưỡi…cũng được chỉ định để điều trị chứng ngừng thở khi ngủ.

Phẫu thuật tai mũi họng khi trị chứng ngưng thở khi ngủ
Thực hiện phẫu thuật tai mũi họng khi điều trị nội khoa không hiệu quả

Thay đổi lối sống

Ngoài can thiệp bằng biện pháp y tế, bệnh nhân OSA nên thay đổi lối sống để giảm các triệu chứng, ví dụ như:

  • Thay đổi tư thế nằm ngủ: Bạn nên nằm nghiêng về một phía thay vì nằm ngửa để ngủ. Khi nằm ngửa hai hàm sẽ khép lại, lưỡi sẽ hơi thụt vào trong chặn đường thở vì thế làm hội chứng này trở lên nghiêm trọng hơn.
  • Giảm cân, đặc biệt là ở những bệnh nhân béo phì.
  • Hạn chế sử dụng các chất kích thích, thuốc lá, rượu bia, nhất là vào buổi tối.
  • Hạn chế dùng các loại thuốc an thần, thuốc ngủ… vào buổi tối.
Nằm nghiêng trái là tư thế ngủ tốt cho hệ hô hấp và hệ tiêu hóa
Nằm nghiêng trái là tư thế ngủ tốt cho hệ hô hấp và hệ tiêu hóa

Phương pháp điều trị chứng ngưng thở khi ngủ trung ương

Việc điều trị chứng ngừng thở khi ngủ trung ương chủ yếu tập trung vào việc kiểm soát và xử lý các nguyên nhân gây rối loạn nhịp thở.

Trong những trường hợp gián đoạn giấc ngủ nhẹ, bác sĩ có thể chỉ định điều trị trực tiếp nguyên nhân nền đang gây ảnh hưởng đến hô hấp.

Đối với các trường hợp triệu chứng kéo dài hoặc mức độ ngưng thở nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể cần thêm các biện pháp hỗ trợ nhằm ổn định nhịp thở trong lúc ngủ. Các lựa chọn điều trị bổ sung có thể bao gồm sử dụng thiết bị hỗ trợ hô hấp chuyên dụng để duy trì sự đều đặn của hơi thở suốt đêm. Ngoài ra, liệu pháp oxy bổ sung hoặc sử dụng thuốc nhằm kích thích tăng nhịp thở cũng có thể được cân nhắc tùy theo tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân.

Làm thế nào để phòng ngừa hội chứng ngưng thở khi ngủ

Để giảm nguy cơ mắc chứng ngưng thở khi ngủ, mỗi người có thể thực hiện một số điều chỉnh sau:

  • Duy trì cân nặng hợp lý: Giữ cân nặng trong phạm vi khuyến nghị, hoặc áp dụng các biện pháp giảm cân nếu chỉ số cơ thể (BMI) vượt mức tiêu chuẩn.
  • Điều chỉnh tư thế ngủ: Nếu nhận thấy tư thế ngủ hiện tại gây khó thở hoặc kèm theo tiếng ngáy, nên thử thay đổi tư thế để hỗ trợ cải thiện luồng không khí trong khi ngủ.
  • Ngừng hút thuốc lá: Hút thuốc được xác định là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ. Việc từ bỏ thuốc lá có thể giúp bảo vệ sức khỏe đường thở và giảm thiểu nguy cơ phát triển hội chứng này.
  • Khám sức khỏe định kỳ: Những đối tượng có yếu tố nguy cơ cao như tiền sử gia đình mắc hội chứng OSA, người lớn tuổi từ 65 trở lên, hoặc có bệnh lý liên quan đến mũi – họng nên chủ động thăm khám sức khỏe định kỳ tối thiểu hai lần mỗi năm để tầm soát và phòng ngừa bệnh sớm.

Bệnh nhân bị ngưng thở khi ngủ cần lưu ý điều gì?

Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị hội chứng ngưng thở, người bệnh cần lưu ý những điều sau đây:

Tuân thủ liệu trình điều trị

Trong suốt quá trình điều trị, người bệnh cần tái khám đúng lịch hẹn với bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng hoặc bác sĩ chuyên về giấc ngủ. Đồng thời, nên ghi chép lại các triệu chứng đang gặp phải, những vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng thiết bị điều trị hoặc bất kỳ thắc mắc nào để kịp thời trao đổi với bác sĩ khi thăm khám.

Vệ sinh và bảo trì thiết bị sạch sẽ

Bất kể sử dụng thiết bị áp lực dương (PAP) hay thiết bị hỗ trợ miệng, người bệnh cần vệ sinh và bảo dưỡng thiết bị đều đặn để đảm bảo hiệu quả điều trị. Đồng thời hạn chế nguy cơ phát sinh tác dụng phụ không mong muốn.

Không nên tham gia hoạt động có nguy cơ cao

Người mắc chứng ngưng thở khi ngủ dễ buồn ngủ vào ban ngày, do đó cần hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc nặng khi có dấu hiệu buồn ngủ để phòng tránh tai nạn.

Thay đổi tư thế ngủ

Một số sản phẩm hỗ trợ tránh nằm ngửa khi ngủ có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng, mặc dù tác động của phương pháp này chưa được nghiên cứu sâu rộng.

Hạn chế sử dụng bia rượu

Việc hạn chế sử dụng rượu, bia có thể hỗ trợ cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ. Ở những bệnh nhân OSA chưa được điều trị, thậm chí việc uống rượu vào ban ngày cũng có thể làm trầm trọng hơn tình trạng rối loạn hô hấp vào ban đêm.

Tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ khi trị chứng ngưng thở khi ngủ
Bệnh nhân cần phối hợp với bác sĩ khi điều trị chứng ngưng thở khi ngủ

Một số thắc mắc hay gặp về hội chứng ngưng thở khi ngủ

Chứng ngưng thở khi ngủ có khỏi được không?

Chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ (OSA) nếu được phát hiện sớm và có phác đồ điều trị tích cực, phù hợp, bệnh có thể khỏi và không để lại di chứng.

Chứng ngưng thở khi ngủ có di truyền hay không?

Các nghiên cứu đều cho thấy, chứng ngưng thở khi ngủ có thể có di truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác. Yếu tố di truyền này chủ yếu liên quan tới cấu trúc và đặc điểm giải phẫu vùng đầu mặt cổ.

Khám ngưng thở khi ngủ ở đâu?

Tại một số nước phát triển, các chuyên gia về giấc ngủ sẽ khám và điều trị chứng ngưng thở khi ngủ. Ở nước ta, nếu bạn có nghi ngờ mình mắc hội chứng này, có thể tiến hành thăm khám tại các cơ sở y tế có chuyên khoa Tai – Mũi – Họng.

Nếu bạn vẫn chưa biết điều trị chứng ngưng thở khi ngủ ở đâu tốt nhất thì hãy tìm đến Hệ thống Đa khoa Quốc tế Sài Gòn, chúng tôi có đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm, thực hiện các thăm khám lâm sàng và kiểm tra hô hấp khi ngủ để nhằm phát hiện các dấu hiệu ngừng thở, giảm oxy máu đối với bệnh nhân. Việc này giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra một số biện pháp chữa trị an toàn và trị dứt điểm bệnh.

Thông tin liên hệ Tai Mũi Họng Sài Gòn

Hotline: (028) 38 213 456

Website: https://taimuihongsg.com

Đặt Hẹn Khám Bệnh Online: https://taimuihongsg.com/dat-hen-kham-benh/

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Search

+