VIÊM GAN SIÊU VI

VIÊM GAN SIÊU VI

Người viết : BS. Nguyễn Văn Long

PHÒNG KHÁM ĐA KHOA QUỐC TẾ SÀI GÒN

I. TỔNG QUAN

Viêm gan siêu vi là tình trạng viêm nhiễm tế bào gan do nhiễm siêu vi trùng. Nó có thề xuất hiện cấp tính hoặc mãn tính. Phần lớn nguyên nhân nhiễm siêu vi là do 5 loại virus nhiệt đới A, B, C, D và các virus như Cytomegalovirus, Epstein-Barr virus và Yellow fever. Những virus khác cũng là nguyên nhân gây viêm gan bao gồm Herpes simplex.

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn
HBV dưới kính hiển vi

Dịch tễ học

Tại Hoa kỳ, hằng năm có khoảng 200 000 người mắc mới bệnh HBV ( viêm gan siêu vi B ) và khoảng 1 -1,25 triệu người có siêu vi viêm gan B trong máu. HBV cũng là nguyên nhân gây viêm gan mản (5-10%) và ung thư gan (10-15%).

Đặc điểm

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

II. VIÊM GAN SIÊU VI B ( HBV )

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

HBV do bị nhiễm siêu vi hepadnavirus  ( một virus DNA ) gây nên bệnh cảnh cấp tính và mản tính. Đường lây truyền bao gồm từ đường máu ( truyền máu, xăm mình, giao hợp lây lan đường chất dịch cơ thể và máu) có khi truyền từ mẹ sang con khi bú sữa hoặc qua nhau trong thai kỳ( hiếm ). Nhiễm qua đường máu khi tiêm truyển hoặc rách da do dao cạo hoặc tiếp xúc qua vết thương của người bị nhiễm.

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Viêm gan siêu vi mản chiếm 15% người trưỡng thành, luôn có kháng thể chống virus nhưng không đủ làm sạch nhiêm khuẩn trên tế bào gan bị bệnh.. Sự  nhân lên liên tục kết hợp với kháng thể gây nên bệnh miễn dịch phức tạp và tiêm ngừa vaccine có khả năng ngăn ngừa được. Nhiễm siêu vi  B (HBV) gây 500.000 – 1 200 000 chết/ name với các bệnh cảnh viêm gan mản, xơ gan và ung thư gan.

ĐIỀU TRỊ

Việc điều trị chủ yếu là ngăn chận sự sinh sôi, nhân lên của virus hoặc các chất làm rối loạn qúa trình tổng hợp, tự nhân lên của virus. Chủ yếu sữ dụng Interferon.

Theo US Food and Drug Administration (FDA ) sử dụng do HBV mản:

1.    Alpha-interferon
2.    Pegylated interferon adefovir
3.    Entecavir
4.    Telbivudine
5.    Lamivudine
6.    Một số thuốc hỗ trợ khác như Artichaux, Methionin, Arginin, Ornithine Silymarin, Nissen, Omitan và các vitamin B,C,E.

III. VIÊM GAN SIÊU VI  C ( HCV )

Do siêu vi C (HCV) là một virus RNA là hepacivirus của gia đình Flavividae, virus chứa RNA, nhỏ , chuỗi đơn dương có vỏ bọc. HCV có 7 kiểu gen chính ( genotype ) biểu thị bằng số 1-7. Ở Mỹ , 70% HCV do genotype 1, có 20% do genotype 2, và khoảng 1% do mỗi genotype còn lại.

HCV có thề truyền trực tiếp qua đường máu do tiêm chích ma túy hoặc qua đường sinh dục hoặc có thề qua nhau( Flacenta ). Có 20% trường hợp vẫn chưa biết rõ nguyên nhân lây truyền.

Nhiễm siêu vi C có thể dẫn đến viêm gan mản tính (80%), hình thành xơ gan trong một số người.
Thường không có triệu chứng ngoài trừ viêm gan cấp tính (15%). Siêu vi C tồn tại dai dẳng trong gan ở khoảng 85% bệnh nhân.

Chẩn đoán

Xét nghiêm máu để tìm kháng thể HCV bằng xét nghiệm miễn dịch enzyme.
Xét nghiêm recombinant immunoblot assay dùng để kiểm chứng xét nghiêm miễn dịch và HCV RNA polymerase chain reaction dùng để định lượng siêu vi.

  • Nếu không tìm thấy RNA và immunoblot ( + ) thì có nghĩa là người đó đã nhiễm trước đó và không còn mang virus nữa.
  • Nếu immunoblot ( – ) có nghĩa xét nghiệm miễn dịch sai.

Men gan thay đổi trong thời gian đầu cfu3a bệnh trung bình là 7 tuần. Men gan không liên quan đến mức độ trầm trọng của bệnh.

Điều trị

Kết hợp interferon và thuốc chống siêu vi như  ribavirin.

Biến chứng

1. Xơ gan.

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

2. Ung thư gan.

VIÊM GAN SIÊU VI - Phòng Khám Đa Khoa Quốc Tế Sài Gòn

Search

+